TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Số:117/2024/QÐST-HNGĐ | Bắc Giang, ngày 15 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG
Căn cứ vào khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213 và Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 210/2024/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 7 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, con chung gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Trần Văn L, sinh năm 1991.
- Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1991.
Địa chỉ: Căn hộ E, chung cư A, khu đô thị B, phường D, thành phố B, tỉnh Bắc Giang.
Địa chỉ: Thôn T, xã D, thành phố B, tỉnh Bắc Giang.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân:
Anh Trần Văn L và chị Nguyễn Thị T đăng ký kết hôn ngày 24 tháng 9 năm 2015 tại Ủy ban nhân dân phường, huyện Y, tỉnh Bắc Giang trên cơ sở tự nguyện, được tự do tìm hiểu trước khi kết hôn và được gia đình tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán địa phương. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến tháng 5/2023 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung trong cuộc sống. Mặc dù đã được cả hai bên gia đình khuyên giải nhưng không có kết quả. Đến nay tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn. Tại biên bản hòa giải ngày 06 tháng 7 năm 2024, Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng anh L chị T vẫn giữ nguyên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Xét thấy, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh L, chị T là hoàn toàn tự nguyện. Anh L, chị T đều xác định không còn tình cảm vợ chồng với nhau, mâu thuẫn giữa vợ chồng đã căng thẳng trầm trọng, không thể hàn gắn nên cần chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh L, chị T theo Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình.
[2] Về con chung: Anh L, chị T xác nhận vợ chồng có 03 con chung là cháu Trần Phương L1, sinh ngày 15/6/2017, cháu Trần Minh L2, sinh ngày 28/02/2019 và cháu Trần Minh N, sinh ngày 21/02/2023. Ly hôn, anh L chị T thống nhất thoả thuận: Anh L trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần Phương L1 và cháu Trần Minh L2. Chị T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần Minh N. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung anh L, chị T không yêu cầu Toà án giải quyết.
[3] Về tài sản chung, công nợ chung: Anh L, chị T thống nhất tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
[4] Về lệ phí: Anh L chị T xác nhận mỗi người nộp 150.000 đồng vào chung 01 Biên lai thu số 0001895 ngày 05 tháng 7 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang. Anh L, chị T đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
Xét thấy sự thỏa thuận trên của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn L và chị Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Anh L, chị T xác nhận vợ chồng có 03 con chung là cháu Trần Phương L1, sinh ngày 15/6/2017; cháu Trần Minh L2, sinh ngày 28/02/2019 và cháu Trần Minh N, sinh ngày 21/02/2023. Ly hôn, anh L, chị T thống nhất thoả thuận: Anh L trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần Phương L1 và cháu Trần Minh L2. Chị T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần Minh N. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung anh L, chị T không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Anh L, chị T có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở anh chị thực hiện quyền này.
- Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- - Về tài sản chung, công nợ chung: Anh L, chị T thống nhất tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.
- Về lệ phí Tòa án: Anh L, chị T mỗi người chịu 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí Tòa án nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà mỗi người đã nộp 150.000đồng theo Biên lai thu số 0001895 ngày 05 tháng 7 năm 2024 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang. Xác nhận anh L, chị T đã thi hành xong lệ phí.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Lương Thị Thanh Quyên |
Quyết định số 117/2024/QÐST-HNGĐ ngày 15/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG TỈNH BẮC GIANG về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
- Số quyết định: 117/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 15/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG TỈNH BẮC GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Anh Trần Văn L xin ly hôn chị Nguyễn Thị T
