|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC TRỌNG TỈNH LÂM ĐỒNG |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 117/2025/QÐST-HNGĐ |
Đức Trọng, ngày 16 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 137/2025/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 3 năm 2025 giữa:
Nguyên đơn: Bà Vũ Thị Q, sinh năm: 1987; Địa chỉ: C Đ, thị trấn L, huyện Đ.
Bị đơn: Ông Đỗ Quốc T, sinh năm: 1977; Địa chỉ: tổ B thôn B, xã H, huyện Đ.
Căn cứ vào các Điều 147; 212; 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ vào các Điều 55; 58; 71 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Vũ Thị Q và ông Đỗ Quốc T.
-
Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao bà Vũ Thị Q nuôi con chung tên Đỗ Quang K, sinh ngày 20/8/2014 cho đến khi con chung thành niên.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Đỗ Quốc T không phải cấp dưỡng nuôi con.
- Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; yêu cầu cấp dưỡng được thực hiện theo quy định Luật Hôn nhân và gia đình.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Vũ Thị Q và ông Đỗ Quốc T. không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Vũ Thị Q nhận chịu án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0000634 ngày 19/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng. hoàn trả bà Vũ Thị Q 150.000 đồng tạm ứng án phí còn thừa.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án Dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Ngô Anh Tuấn |
Quyết định số 117/2025/QÐST-HNGĐ ngày 16/06/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC TRỌNG TỈNH LÂM ĐỒNG về thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 117/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 16/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC TRỌNG TỈNH LÂM ĐỒNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: 1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Vũ Thị Q và ông Đỗ Quốc T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về con chung: Giao bà Vũ Thị Q nuôi con chung tên Đỗ Quang K, sinh ngày 20/8/2014 cho đến khi con chung thành niên. - Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Đỗ Quốc T không phải cấp dưỡng nuôi con. - Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; yêu cầu cấp dưỡng được thực hiện theo quy định Luật Hôn nhân và gia đình. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015. Về tài sản chung và nợ chung: Bà Vũ Thị Q và ông Đỗ Quốc T. không yêu cầu Tòa án giải quyết.
