TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH Số: 117/2024/QÐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hạ Long, ngày 09 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 180/2024/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: chị Phạm Thị T, sinh năm 1981; nơi thường trú: tổ D, khu H, phường B, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh;
- Bị đơn: anh Phạm Ngọc L, sinh năm 1969; nơi thường trú: tổ D, khu H, phường B, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, các khoản 1 và 2 Điều 81, các điều 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào khoản 2 Điều 5, khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm b khoản 1 Điều 3, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Phạm Thị T và anh Phạm Ngọc L.
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Phạm Thị T và anh Phạm Ngọc L cùng thỏa thuận thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về việc nuôi dưỡng con chung: chị Phạm Thị T và anh Phạm Ngọc L có 01 (một) con chung là Phạm Anh Đ, sinh ngày 28 tháng 3 năm 2009. Nay ly hôn, anh chị thống nhất: chị T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung cho đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi); anh L không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ qua lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: chị Phạm Thị T và anh Phạm Ngọc L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: không có; chị Phạm Thị T và anh Phạm Ngọc L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: chị Phạm Thị T tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0001021 ngày 11 tháng 7 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh; chị Phạm Thị T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Nguyễn Thành Lâm |
Quyết định số 117/2024/QÐST-HNGĐ ngày 09/09/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 117/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 09/09/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Về quan hệ hôn nhân: chị Phạm Thị T và anh Phạm Ngọc L cùng thỏa thuận thống nhất thuận tình ly hôn. - Về việc nuôi dưỡng con chung: chị Phạm Thị T và anh Phạm Ngọc L có 01 (một) con chung là Phạm Anh Đ, sinh ngày 28 tháng 3 năm 2009. Nay ly hôn, anh chị thống nhất: chị T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung cho đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi); anh L không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ qua qua lại thăm nom con chung không ai được cản trở. - Về tài sản chung: chị Phạm Thị T và anh Phạm Ngọc L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
