Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG

Số: 117/2024/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Cẩm Lệ, ngày 05 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ – THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ vào các điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 163/2024/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  1. Ông Công Đức T, sinh năm 1982; Địa chỉ: F N, phường K, quận C, TP ..
  2. Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1985: Địa chỉ: F N, phường K, quận C, Tp ..

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Công Đức T và bà Nguyễn Thị L đã thống nhất thuận tình ly hôn.

[2] Về quan hệ con chung: Ông T và bà L có 02 con chung, tên Công Đức M, sinh ngày 01/12/2011 và Công Nữ Hoàng O, sinh ngày: 01/12/2016. Ly hôn, ông T và bà L thống nhất thỏa thuận giao cả 02 con cho bà L là mẹ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông T cấp dưỡng nuôi mỗi con mỗi tháng 10.000.000 đồng (2 con là 20.000.000 đồng) cho đến khi từng con đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng vào ngày 06 hằng tháng, bắt đầu từ tháng 6/2024

[3] Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Lệ phí Tòa án: Ông Công Đức T và bà Nguyễn Thị L mỗi người chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    • Về quan hệ hôn nhân: Ông Công Đức T và bà Nguyễn Thị L thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 49/2021, ngày 02/4/2021 của UBND phường K, quận C, thành phố Đà Nẵng).
    • Về con chung: Ông T và bà L có 02 con chung tên Công Đức M, sinh ngày 01/12/2011 và Công Nữ Hoàng O, sinh ngày: 01/12/2016. Ly hôn, ông T và bà L thống nhất thỏa thuận giao cả 02 con cho bà L là mẹ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông T cấp dưỡng nuôi mỗi con mỗi tháng 10.000.000 đồng (2 con là 20.000.000 đồng) cho đến khi từng con đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng vào ngày 06 hằng tháng, bắt đầu từ tháng 6/2024

    Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.

    Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người có nghĩa vụ thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ thì còn phải chịu khoản lãi theo mức lãi suất thỏa thuận của các bên nhưng không vượt quá mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự, nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền chậm thi hành án tại thời điểm thanh toán.

    • Về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  2. Về lệ phí Tòa án: Ông Công Đức T và bà Nguyễn Thị L mỗi người chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) ông T và bà L đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ theo biên lai thu số 0001527 ngày 20/5/2024, ông T và bà L đã nộp đủ lệ phí Tòa án.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND quận Cẩm Lệ;
  • - Chi cục THADS quận Cẩm Lệ;
  • - UBND phường Khuê Trung, quận Cẩm Lệ, Tp. Đà Nẵng;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Bàng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 117/2024/QĐST-HNGĐ ngày 05/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 117/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 05/06/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Công Đức T và Nguyễn Thị L
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger