TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 1163/2025/QÐST-DS | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Thành phố Thủ Đức, ngày 30 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 5 Điều 211 và khoản 1 Điều 212 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 475/2025/TLST – DS ngày 10/3/2025, về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng N1;
Trụ sở: Số B, đường L, phường T, quận B, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Văn N, sinh năm 1982 (Văn bản ủy quyền số 2028/NHNo-ĐSG ngày 05/9/2024).
- Bị đơn:
1. Ông Nguyễn Đức H, sinh năm 1991;
Địa chỉ: Buôn K, xã C, huyện C, tỉnh Đắk Lắk.
2. Bà Thái Thị T, sinh năm 1994;
Địa chỉ thường trú: Thôn Q, xã N, huyện C, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Địa chỉ tạm trú: C405 Chung cư E, Khu phố B, phường P, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Người có quyền lời nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Thái Doãn H1, sinh năm 1967;
2. Bà Phạm Thị H2, sinh năm 1974;
Cùng địa chỉ: Số 70 đường Tô Vĩnh Diện, Khu phố 5, phường Linh Chiểu, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Ông Nguyễn Đức H và bà Thái Thị T xác nhận và có trách nhiệm trả cho Ngân hàng N1 tổng số tiền còn nợ là 1.173.528.738 đồng (Một tỷ một trăm bảy mươi ba triệu năm trăm hai mươi tám nghìn bảy trăm ba mươi tám đồng), trong đó nợ gốc: 935.050.000 đồng; nợ lãi trong hạn: 238.478.738 đồng trong thời hạn 03 tháng, hạn chót trả tiền vào ngày 20/9/2025.
Ông Nguyễn Đức H và bà Thái Thị T còn tiếp tục phải trả tiền lãi trong hạn và lãi phạt quá hạn, lãi chậm trả phát sinh kể từ ngày 21/6/2025 theo thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng cho đến khi ông H, bà T trả dứt nợ.
Quá thời hạn nói trên, nếu ông Nguyễn Đức H và bà Thái Thị T không thực hiện được toàn bộ hoặc một phần nghĩa vụ thì Ngân hàng N1 có quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp là Thửa đất số 717, Tờ bản đồ số 30 có diện tích 85,4 m² tọa lạc xã B, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành CL509935, số vào sổ cấp GCN CH 14110 ngày 26/5/2018 do Ủy ban nhân dân huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông Thái Doãn H1 và bà Phạm Thị H2 để trả khoản tiền còn nợ cho Ngân hàng N1.
Trường hợp sau khi phát mại mà giá trị tài sản phát mại lớn hơn số tiền ông Nguyễn Đức H và bà Thái Thị T còn phải thanh toán cho Ngân hàng thì ông H và bà T được quyền hưởng giá trị chênh lệch lớn hơn này. Trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý, phát mại các tài sản thế chấp nêu trên không đủ trả hết tổng số tiền nợ vay cho Ngân hàng N1 thì ông Nguyễn Đức H và bà Thái Thị T phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng N1 theo Hợp đồng tín dụng đến khi trả hết nợ.
Ngay sau khi ông Nguyễn Đức H và bà Thái Thị T trả xong số tiền nợ, Ngân hàng N1 có trách nhiệm hoàn trả cho ông Thái Doãn H1 và bà Phạm Thị H2 giấy tờ bản chính gồm: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành CL509935, số vào sổ cấp GCN CH 14110 do Ủy ban nhân dân huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 26/5/2018.
Các bên đương sự thi hành dưới sự giám sát của Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền.
2.2. Về án phí hòa giải thành: Ông Nguyễn Đức H và bà Thái Thị T tự nguyện chịu án phí dân sự là 23.602.931 (Hai mươi ba triệu, sáu trăm linh hai nghìn, chín trăm ba mươi mốt) đồng. Ông H và bà T chưa nộp án phí.
Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Ông Nguyễn Đức H và bà Thái Thị T tự nguyên chịu 20.000.000 đồng. Ngân hàng N1 đã nộp tạm ứng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ nên ông H và bà T hoàn lại cho Ngân hàng N1 số tiền 20.000.000 (Hai mươi triệu) đồng.
Hoàn trả cho Ngân hàng N1 số tiền 22.399.176 (Hai mươi hai triệu, ba trăm chín mươi chín nghìn, một trăm bảy mươi sáu) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0081798 ngày 21/02/2025 do Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức lập.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cần thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- - Đương sự;
- - Tòa án nhân dân TP. Hồ Chí Minh;
- - Viện kiểm sát nhân dân TP. Hồ Chí Minh;
- - Viện kiểm sát nhân dân TP. Thủ Đức;
- - Chi cục thi hành án dân sự Tp. Thủ Đức;
- - Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Dung |
Quyết định số 1163/2025/QÐST-DS ngày 30/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 1163/2025/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 30/06/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: chấp nhận yêu cầu của người yêu cầu
