Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 1162/2023/QÐST-HNGĐ

Tân Bình, ngày 29 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 982/2023/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 11 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: Ông Hồ Văn S, sinh năm 1988

Địa chỉ: đường P, Phường A, quận T, TP

Bị đơn: Bà Mai Thị Ngọc Á, sinh năm 1988

Địa chỉ: đường T, Phường H, quận T, TP ..

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

  1. Bà Nguyễn Thị Ngọc Y, sinh năm 1964
  2. Địa chỉ: đường T, Phường H, quận T, TP ..

  3. Bà Mai Thị Hồng L, sinh năm 1967
  4. Địa chỉ: đường P2, phường P, quận T, TP ..

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Ông Hồ Văn S và bà Mai Thị Ngọc Á.
  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • * Về quan hệ hôn nhân: Ông Hồ Văn S và bà Mai Thị Ngọc Á thuận tình ly hôn.
    • * Về con chung: Bà Mai Thị Ngọc Á được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên Hồ C sinh ngày 16/5/2015 và Hồ Phúc T sinh ngày 19/10/2016.

Về cấp dưỡng nuôi con: Ông S, bà Á cùng thỏa thuận như sau: ông S có trách nhiệm đóng tiền học cho con theo thông báo của nhà trường mỗi tháng, bà Á chịu toàn bộ chi phí sinh hoạt thường nhật của hai con.

Khi có lý do chính đáng, yêu cầu cấp dưỡng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi.

Ông Hồ Văn S có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con.

  • * Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • * Về nợ chung: Hai bên cùng xác nhận vợ chồng có nợ chung như sau:
  • - Nợ bà Nguyễn Thị Ngọc Y: số tiền 500.000.000 (năm trăm triệu) đồng, đã trả được 5.000.000 (năm triệu) đồng, hiện còn nợ lại 495.000.000 (bốn trăm chín mươi lăm triệu) đồng.
  • - Nợ bà Mai Thị Hồng L: số tiền 300.000.000 (ba trăm triệu) đồng, đã trả được 5.000.000 (năm triệu) đồng, hiện còn nợ lại 295.000.000 (hai trăm chín mươi lăm triệu) đồng, bà L có giữ của hai vợ chồng 01 (một) lượng vàng SJC để làm tin.

Do bà Nguyễn Thị Ngọc Y và bà Mai Thị Hồng L không có yêu cầu ông Hồ Văn S và bà Mai Thị Ngọc Á trả nợ trong vụ kiện này nên nợ chung các bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

  1. Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng do ông Hồ Văn S tự nguyện chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm ngàn) đồng ông S đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0024068 ngày 15/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình, ông S được nhận lại 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng theo biên lai trên.
  2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
  • - Chi cục THADS quận Tân Bình;
  • - UBND Phường 8, quận Tân Bình, TP. HCM;
  • (Để ghi vào sổ hộ tịch đối với GCNKH số 135,
  • quyển số 01/2014 do UBND Phường 8, quận Tân Bình,
  • TP. HCM cấp ngày 20/10/2014);
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Trương Thị Hoàng Mai

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 1162/2023/QÐST-HNGĐ ngày 29/12/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 1162/2023/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 29/12/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Hồ Văn S và Mai Thị Ngọc Á Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger