TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 116/2024/QĐST- DS | Hà Đông, ngày 29 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 211 và Điều 212 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 98/2024/TLST- DS ngày 15/5/2024 về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP phát triển Thành phố H (H3); Trụ sở chính: B N, phường B, quận A, Thành phố Hồ Chí Minh; Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Quốc T – Tổng Giám đốc; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn H, ông Lê Duy H1, bà Đỗ Thị Thu H2.
- Bị đơn: Ông Phạm Tuấn L, sinh năm 1985; Bà Nguyễn Thị Thanh T1, sinh năm 1984; HKTT: Tập thể đội công trình 7 Công ty X, Tổ E, phường P, quận H, thành phố Hà Nội; Nơi cư trú: Căn hộ S, nhà CT3 Dự án khu nhà ở B Hà Nội, phường Y, quận H, thành phố Hà Nội.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Cháu Phạm Minh T2, sinh năm 2010; Cháu Phạm Minh P, sinh năm 2013; Người đại diện theo pháp luật của cháu T2, cháu P: Ông Phạm Tuấn L, bà Nguyễn Thị Thanh T1 (bố mẹ đẻ); Nơi cư trú: Căn hộ số A, nhà CT3 Dự án khu nhà ở B Hà Nội, phường Y, quận H, thành phố Hà Nội.
Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Phạm Tuấn L và bà Nguyễn Thị Thanh T1 có nghĩa vụ trả Ngân hàng TMCP phát triển Thành phố H số tiền còn nợ theo 02 Hợp đồng tín dụng tính đến ngày 20/8/2024 như sau:
- Hợp đồng tín dụng số 23984/21MB/HĐTD ngày 20/10/2021 tổng số tiền là: 1.201.634.419 đồng; trong đó: nợ gốc: 1.201.144.012 đồng; lãi trong hạn: 98.709.402 đồng; lãi quá hạn và lãi chậm trả lãi: 6.889.984 đồng;
- Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng cá nhân kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng ngày 16/03/2022 tổng số tiền là: 260.299.242 đồng; trong đó: nợ gốc: 189.554.533 đồng; nợ lãi: 37.121.690 đồng; nợ phí: 33.623.019 đồng.
Tổng khoản nợ theo 02 hợp đồng tín dụng là: 1.424.321.564 đồng; trong đó: nợ gốc: Nợ gốc là 1.285.099.159 đồng; nợ lãi là 142.721.076 đồng; nợ phí: 33.623.019 đồng);
Ông Phạm Tuấn L và bà Nguyễn Thị Thanh T1 phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi kể từ ngày 21/8/2024 đối với tiền nợ gốc cho đến khi thanh toán xong, theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 23984/21MB/HĐTD ngày 20/10/2021; Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng cá nhân kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng ngày 16/03/2022 và Khế ước nhận nợ.
Ông Phạm Tuấn L và bà Nguyễn Thị Thanh T1 trả nợ cho Ngân hàng TMCP phát triển Thành phố H theo lộ trình như sau:
- Chậm nhất ngày 31/12/2024 ông L, bà T1 sẽ thanh toán số tiền nợ của Hợp đồng tín dụng 23984/21MB/HĐTD ngày 20/10/2021 tổng số tiền là 147.028.160 đồng, trong đó: nợ gốc: 41.354.626 đồng; lãi trong hạn: 98.709.402 đồng; lãi quá hạn và lãi chậm trả lãi: 6.889.984 đồng.
- Chậm nhất ngày 31/3/2025 ông L, bà T1 sẽ thanh toán toàn bộ khoản nợ gốc, nợ lãi, phí phát sinh còn lại của Hợp đồng tín dụng số 23984/21MB/HĐTD ngày 20/10/2021; Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng cá nhân kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng ngày 16/03/2022 và tất toán khoản vay với Ngân hàng.
Về xử lý tài sản thế chấp: Trong trường hợp ông Phạm Tuấn L và bà Nguyễn Thị Thanh T1 không trả nợ hoặc thực hiện không đầy đủ việc trả nợ thì Ngân hàng TMCP phát triển Thành phố H có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản đã thế chấp để thu hồi nợ là: Tài sản gắn liền với đất tọa lạc tại căn hộ chung cư S, nhà CT3, Dự án khu nhà ở B Hà Nội, phường Y, quận H, thành phố Hà Nội, diện tích 63,1 m2. Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: CL 289292, số vào sổ cấp GCN: CS 44887 do Sở tài nguyên và môi trường thành phố H cấp ngày 16/11/2017. Ngày 15/10/2021, Văn phòng Đ – chi nhánh quận H đã xác nhận chuyển nhượng cho ông Phạm Tuấn L và bà Nguyễn Thị Thanh T1 theo hồ sơ số 614BD.
Toàn bộ số tiền thu được từ việc bán/xử lý tài sản thế chấp nêu trên được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của ông Phạm Tuấn L và bà Nguyễn Thị Thanh T1 đối với H3, sau khi trừ đi các chi phí phát sinh trong quá trình khởi kiện và xử lý tài sản. Nếu số tiền thu được từ bán/xử lý tài sản thế chấp nêu trên không đủ thanh toán hết khoản nợ thì ông Phạm Tuấn L và bà Nguyễn Thị Thanh T1 vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ còn lại tại H3.
Trường hợp phải xử lý tài sản đảm bảo thì ngoài các đương sự liên quan trong vụ án này và những người khác có hộ khẩu tại địa chỉ trên hoặc không có hộ khẩu nhưng thực tế sinh sống tại địa chỉ trên cũng phải di chuyển tài sản đi chỗ khác để thi hành án.
Trường hợp ông Phạm Tuấn L và bà Nguyễn Thị Thanh T1 trả được toàn bộ khoản nợ thì H3 có trách nhiệm trả lại giấy tờ nhà đất đã thế chấp và làm thủ tục giải chấp ngay theo quy định của pháp luật.
Trường hợp số tiền phát mại tài sản thế chấp có giá trị lớn hơn số tiền ông Phạm Tuấn L và bà Nguyễn Thị Thanh T1 còn nợ Ngân hàng thì số tiền còn lại sau khi thanh toán khoản vay được trả cho người thế chấp tài sản.
Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Ông Phạm Tuấn L và bà Nguyễn Thị Thanh T1 phải nộp 27.364.823 đồng án phí Dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả Ngân hàng TMCP phát triển Thành phố H số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 26.500.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0043776 ngày 15/5/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thoa |
Quyết định số 116/2024/QĐST- DS ngày 29/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 116/2024/QĐST- DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 29/08/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
