|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 116/2024/QĐST-DS |
Thành phố Huế, ngày 28 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 149/2024/TLST-DS ngày 02 tháng 5 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- - Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S (S1);
- Địa chỉ: Số B - B N, phường V, quận C, thành phố Hồ Chí Minh.
- Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D – Tổng giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lý Minh C – Giám đốc chi nhánh T thuộc Ngân hàng TMCP S; Người được ủy quyền lại: Ông Nguyễn Bảo V – Chuyên viên quản lý nợ;
- - Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Trà V1, sinh năm 1986; Địa chỉ: Số B P, phường T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Nguyễn Thị Trà V1 phải có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP S (S1) khoản nợ gốc: 58.209.577 đồng, nợ lãi quá hạn: 15.376.264 đồng; tổng cộng số tiền là 73.585.841 đồng (Bằng chữ: Bảy mươi ba triệu, năm trăm tám mươi lăm nghìn, tám trăm bốn mươi mốt đồng).
Kể từ ngày 21/5/2024 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong Giấy đề nghị cung cấp tín dụng đã cấp số 51 ngày 18/01/2023 nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Do các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án khi Tòa án tiến hành hòa giải trước khi mở phiên tòa nên chỉ phải chịu 50% án phí là (73.585.841 đồng x 5%) x 50% = 1.839.646 đồng. Bà Nguyễn Thị Trà V1 tự nguyện chịu toàn bộ án phí.
- Ngân hàng TMCP S (S1) không phải chịu án phí nên được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.707.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003909 ngày 02/5/2024 của chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Ngô Văn Nam |
Quyết định số 116/2024/QĐST-DS ngày 28/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Số quyết định: 116/2024/QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 28/05/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp
