|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI LINH TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 116/2024/QĐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Di Linh, ngày 25 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ Phí năm 2015;
Căn cứ Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 356/2024/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1995; địa chỉ: Số D Thôn E, xã G, huyện D, tỉnh Lâm Đồng và chị Ma Thị Chí T, sinh năm 1997; địa chỉ: Số D Thôn E, xã G, huyện D, tỉnh Lâm Đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Ma Thị Chí T kết hôn năm 2015, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã G, huyện D, tỉnh Lâm Đồng. Hôn nhân do hai bên tự nguyện, có tổ chức lễ cưới. Sau khi kết hôn vợ chồng sống tại Thôn E, xã G, huyện D, tỉnh Lâm Đồng. Vợ chồng chung sống hòa thuận, hạnh phúc đến năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng có những bất đồng về quan điểm, lối sống, cách suy nghĩ nên vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, cãi vã nhau, vợ chồng không còn yêu thương, chăm sóc gì đến nhau nữa và đã sống ly thân từ cuối năm 2023 đến nay. Nay anh Đ và chị T xác định không còn tình cảm, không còn khả năng hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được nên đều yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn giữa anh, chị. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh Đ và chị T là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, đạo đức xã hội nên công nhận.
[2] Về con chung: Hai bên xác định vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Trương Tường V, sinh ngày 08/02/2015 và Nguyễn Trương Thái S, sinh ngày 09/10/2017. Hiện nay chị T không có thai nghén gì. Khi ly hôn anh Đ và chị T thỏa thuận giao con chung Nguyễn Trương Tường V, sinh ngày 08/02/2015 cho anh Nguyễn Văn Đ trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi, giao con chung Nguyễn Trương Thái S, sinh ngày 09/10/2017 cho chị Ma Thị Chí T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi con đủ 18 tuổi. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con.
[3] Về tài sản chung: Hai bên xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về nợ chung: Hai bên xác định không có nên không đề cập.
[5] Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Ma Thị Chí T thỏa thuận chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình, thỏa thuận này của anh Đ và chị H là đảm bảo theo quy định của pháp luật nên công nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
-
Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Ma Thị Chí T thỏa thuận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Giao cho anh Nguyễn Văn Đ trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc con chung là Nguyễn Trương Tường V, sinh ngày 08/02/2015 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Giao cho chị Ma Thị Chí T trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc con chung là Nguyễn Trương Thái S, sinh ngày 09/10/2017 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con.
Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, nghĩa vụ, quyền của cha mẹ trực tiếp, không trực tiếp nuôi con, thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.
-
Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Ma Thị Chí T thỏa thuận chịu 300.000 đồng lệ phí sơ thẩm yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình (được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí anh Đ, chị T đã nộp theo biên lai thu số 0004254 ngày 21 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng).
-
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
-
Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Đoàn Thị Vui |
Quyết định số 116/2024/QĐST-HNGĐ ngày 25/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI LINH TỈNH LÂM ĐỒNG về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 116/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 25/11/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI LINH TỈNH LÂM ĐỒNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Thuận tình ly hôn và thoả thuận nuôi con
