|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 116/2024/QÐST-HNGĐ |
Hương Trà, ngày 05 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58,81,82,83,84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 103/2024/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- - Anh Trần Bá Bảo Q, sinh năm: 1998; địa chỉ: Tổ dân phố L, phường H, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- - Chị Lê Thị N, sinh năm 2001; địa chỉ: Tổ dân phố G, phường H, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị N và anh Trần Bá Bảo Q tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường H, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế vào ngày 24/10/2019 nên là hôn nhân hợp pháp. Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng không thành. Xét việc thuận tình ly hôn của anh Q, chị N trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Q và chị N.
[2] Về con chung: Chị Lê Thị N và anh Trần Bá Bảo Q xác nhận có 02 con chung là cháu Trần Lê Bảo A, sinh ngày 26/8/2019 và cháu Trần Lê Quốc T, sinh ngày 09/7/2021. Hai bên thỏa thuận giao cả hai cháu A và T cho chị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Xét việc thỏa thuận của anh Q, chị N là tự nguyện, không trái pháp luật nên được chấp nhận.
[3] Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Q có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con chung mỗi tháng 5.000.000₫ (2.500.000đồng/tháng/con). Thời gian cấp dưỡng kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi các con đủ 18 tuổi.
[4] Về tài sản chung, nợ chung: Chị Lê Thị N và anh Trần Bá Bảo Q không yêu cầu Toà án giải quyết.
[5] Về lệ phí toà án: Chị Lê Thị N và anh Trần Bá Bảo Q mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết ly hôn.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
-
Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị N và anh Trần Bá Bảo Q thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Giao cháu Trần Lê Quốc T, sinh ngày 09/7/2021 và cháu Trần Lê Bảo A, sinh ngày 28/8/2019 cho chị Lê Thị N trực tiếp, trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi.
- Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- - Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Trần Bá Bảo Q có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng số tiền 5.000.000₫ (2.500.000đ/cháu). Thời gian cấp dưỡng kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi các con đủ 18 tuổi.
- Sau khi Quyết định có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (Đối với khoản tiếp cấp dưỡng nuôi con) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- - Về tài sản chung và nợ chung: Chị Lê Thị N và anh Trần Bá Bảo Q không yêu cầu Toà án giải quyết.
-
Về lệ phí Tòa án: Chị Lê Thị N và anh Trần Bá Bảo Q mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền anh Q, chị N đã nộp tạm ứng lệ phí 300.000 đồng theo Biên lai số 1700 ngày 16/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Trà. Anh Q, chị N đã nộp đủ.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Huế |
Quyết định số 116/2024/QÐST-HNGĐ ngày 05/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con
- Số quyết định: 116/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 05/11/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Thuận tình
