Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

QUẬN THUẬN HÓA

THÀNH PHỐ HUẾ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 116/2025/QÐST-HNGĐ

Thuận Hóa, ngày 08 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 95/2025/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2025, giữa:

  • - Nguyên đơn: Chị Dương Thị Mỹ N, sinh năm 1994; địa chỉ: Tổ dân phố D, phường D, quận T, thành phố H.
  • - Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1985; địa chỉ: Tổ dân phố D, phường D, quận T, thành phố H.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thị Mỹ N và anh Nguyễn Văn T.
  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về con chung: Chị Dương Thị Mỹ N và anh Nguyễn Văn T xác nhận có 01 người con chung là Nguyễn Dương Mỹ D, sinh ngày 06/11/2012. Chị N và anh T thỏa thuận giao cháu D cho chị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu D đủ 18 tuổi. Anh T không phải cấp dưỡng cho con.
    • Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
    • - Về tài sản chung và nợ chung: Chị Dương Thị Mỹ N và anh Nguyễn Văn T khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Toà án không xem xét giải quyết.
    • - Về án phí: Hai bên thỏa thuận chị Dương Thị Mỹ N tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị N đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000603 ngày 26/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thuận Hóa, thành phố H. Chị Dương Thị Mỹ N được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND thành phố Huế;
  • - VKSND quận Thuận Hóa;
  • - Chi cục THADS quận Thuận Hóa;
  • - UBND phường Dương Nỗ, quận Thuận Hóa;
  • (ĐKKH số 51 ngày 06/6/2012)
  • - Các đương sự;
  • - Lưu HCTP;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Trần Dũng

2

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 116/2025/QÐST-HNGĐ ngày 08/04/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THUẬN HÓA THÀNH PHỐ HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 116/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 08/04/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THUẬN HÓA THÀNH PHỐ HUẾ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: N-T
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger