|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ TỈNH BẾN TRE |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 116/2023/QĐCNHGT-DS |
Thạnh Phú, ngày 23 tháng 10 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của Nguyễn Văn K, Đặng Huỳnh N, Phạm Thị Mỹ N;
Sau khi nghiên cứu:
- - Đơn khởi kiện tranh chấp hợp đồng mua bán đề ngày 06 tháng 9 năm 2023 của ông Nguyễn Văn K;
- - Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 10 năm 2023 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Người khởi kiện: Ông Nguyễn Văn K, sinh năm 1949; nơi cư trú: Số nhà A, ấp A, xã A, huyện T, tỉnh Bến Tre.
Đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Văn K: Bà Đặng Huỳnh N, sinh năm 1996; Địa chỉ: Số nhà C, ấp A, xã A, huyện T, tỉnh Bến Tre.
Người bị kiện: Bà Phạm Thị Mỹ N, sinh năm 1985; nơi cư trú: Số nhà B, ấp A, xã A, huyện T, tỉnh Bến Tre.
- - Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 10 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 10 năm 2023, cụ thể như sau:
- - Bà Phạm Thị Mỹ N có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Văn K số tiền còn nợ là 160.000.000 (Một trăm sáu mươi triệu) đồng. Ghi nhận ông Nguyễn Văn K không yêu cầu tính lãi.
- Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật, đồng thời có đơn yêu cầu thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 cho đến khi thi hành xong.
- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN (Đã ký) Huỳnh Minh Hiền |
2
Quyết định số 116/2023/QĐCNHGT-DS ngày 23/10/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ TỈNH BẾN TRE về tranh chấp hợp đồng mua bán
- Số quyết định: 116/2023/QĐCNHGT-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng mua bán
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 23/10/2023
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ TỈNH BẾN TRE
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: N trả cho K số tiền 160.000.000 đồng
