Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CỦ CHI

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 1156/2024/QĐST-HNGĐ

Củ Chi, ngày 13 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 894/2024/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 8 năm 2024, giữa:

1. Nguyên đơn: Bà Đào Thị Thanh H, sinh năm: 1973; địa chỉ thường trú: Số C Quốc lộ B, Tổ A, ấp G, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Bị đơn: Ông Lê Văn Ý, sinh năm: 1964; địa chỉ thường trú: Tổ A, ấp P, xã P, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh; nơi ở hiện tại: Số C Quốc lộ B, Tổ A, ấp G, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110 và Điều 116 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 05 tháng 9 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2024 là tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đào Thị Thanh H với ông Lê Văn Ý.

    Giấy chứng nhận kết hôn số 05, Quyển số I/94 của Ủy ban nhân dân xã P, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 18 tháng 4 năm 1994 cho bà H và ông Ý không còn giá trị pháp lý.

  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về con chung: Có 02 con chung tên Lê Thị Thanh H1, sinh năm: 1994 và Lê Thành T, sinh năm: 2001. Các con chung đã thành niên (trên 18 tuổi), nên Tòa án không xem xét.
    • - Về tài sản chung: Các bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • - Về nghĩa vụ dân sự chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét.
    • - Án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) bà H tự nguyện nộp, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0015838 ngày 15 tháng 8 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà H được nhận lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm.

    Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh;
  • - Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi;
  • - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi;
  • - Ủy ban nhân dân xã P, huyện C, thành phố Hồ Chí Minh;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

(Đã ký)

Dương Anh Đạt

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 1156/2024/QĐST-HNGĐ ngày 13/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 1156/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 13/09/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đào Thị Thanh H với ông Lê Văn Y. Giấy chứng nhận kết hôn số 05, Quyển số I/94 của Ủy ban nhân dân xã P, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 18 tháng 4 năm 1994 cho bà H và ông Y không còn giá trị pháp lý.
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger