|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI Số: 1153/2024/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Biên Hòa, ngày 16 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 1568/2024/TLST- HNGĐ ngày 21 tháng 6 năm 2024, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:
- - Ông Phạm Văn T, sinh năm 1972.
- - Bà Phạm Thị Hồng H, sinh năm 1973.
Cùng địa chỉ thường trú: 20B, tổ I, khu phố E, phường A, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Văn T và bà Phạm Thị Hồng H kết hôn năm 1999, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường A, thành phố B, tỉnh Đồng Nai (Giấy chứng nhận kết hôn số 83/1999 ngày 06/8/1999), hôn nhân tự nguyện. Trong quá trình chung sống thời gian đầu vợ chồng sống hạnh phúc, sau đó thì phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm, suy nghĩ hai vợ chồng trái ngược nhau dẫn đến tình cảm vợ chồng không còn và không thể chung sống với nhau được nữa, hiện hai vợ chồng đã sống ly thân. Đến nay, mâu thuẫn vợ chồng trở nên trầm trọng không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành, ông bà vẫn giữ nguyên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Ông Phạm Văn T và bà Phạm Thị Hồng H có 02 con chung tên Phạm Văn H1, sinh ngày 17/3/2000 và ông Phạm Văn D, sinh ngày 08/7/2004. Do các con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[3] Về tài sản chung: Hai bên khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về nợ chung: Hai bên khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sự thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên được chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Văn T và bà Phạm Thị Hồng H thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Ông Phạm Văn T và bà Phạm Thị Hồng H có 02 con chung tên Phạm Văn H1, sinh ngày 17/3/2000 và ông Phạm Văn D, sinh ngày 08/7/2004. Do các con chung đã trưởng thành nên không xem xét, giải quyết.
- - Về tài sản chung: Hai bên khai không có, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
- - Về nợ chung: Hai bên khai không có, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Phạm Văn T và bà Phạm Thị Hồng H mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu số 0004270 ngày 17 tháng 06 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa, ông Phạm Văn T và bà Phạm Thị Hồng H đã nộp xong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Lê Văn Thăng |
Quyết định số 1153/2024/QÐST-HNGĐ ngày 16/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 1153/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 16/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Các đs yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
