Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN HÀ ĐÔNG

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 115/2024/QĐST-DS

Hà Đông, ngày 28 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 77/2024/TLST - DS ngày 23 tháng 4 năm 2024 về “Tranh chấp thừa kế”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Bá T, sinh năm 1965. Địa chỉ: Số nhà C, ngách E ngõ E, tổ dân phố H, phường D, quận H, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo uỷ quyền: Bà Nguyễn Thị T1, sinh năm 1966 (CCCD số [...] cấp ngày 14/4/2021) theo Giấy uỷ quyền ngày 09/11/2023 lập tại UBND phường D, quận H, thành phố Hà Nội.

* Bị đơn: Ông Nguyễn Bá H, sinh năm 1959. Địa chỉ: Số nhà C, ngách E ngõ E, tổ dân phố H, phường D, quận H, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo uỷ quyền: Anh Nguyễn Bá T2, sinh năm 1990 (CCCD số [...] cấp ngày 24/7/2021) theo Giấy uỷ quyền ngày 06/5/2024 lập tại Phòng công chứng số G Thành phố Hà Nội.

* Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

  1. Bà Nguyễn Thị T1, sinh năm 1966.
  2. Anh Nguyễn Bá T3, sinh năm 1991.

Đều trú tại: Số nhà C, ngách E ngõ E, tổ dân phố H, phường D, quận H, thành phố Hà Nội.

  1. Bà Nguyễn Thị O, sinh năm 1961. Trú tại: Tổ dân phố H, phường D, quận H, Hà Nội.
  2. Bà Nguyễn Thị V, sinh năm 1962. Trú tại: Tổ dân phố H, phường D, quận H, Hà Nội.
  3. Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1967. Trú tại: Tổ dân phố Q, phường D, quận H, Hà Nội.

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Các đương sự thống nhất xác nhận:

Diện tích đất nông nghiệp 1.279m2 tại D, H, Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do UBND huyện H cấp ngày 01/4/2002, vào sổ cấp GCNQSDĐ số 2940 QSDĐ/234 QĐ-UB mang tên ông Nguyễn Bá T4 là tài sản chung của ông Nguyễn Bá T4, bà Dương Thị Đ, ông Nguyễn Bá T, bà Nguyễn Thị T1, anh Nguyễn Bá T3.

Bao gồm:

  • - Thửa đất số 117/2 xứ đồng Trầm, tờ bản đồ số 5 diện tích 675m2. Đã bị thu hồi thực hiện dự án đường L theo quyết định thu hồi 4870/QQĐ-UBND ngày 15/9/2009 của UBND quận H, Hà Nội.
  • - Thửa số 321/11, xứ đồng Thoi, tờ bản đồ số 5; diện tích 269m2. Đã bị thu hồi thực hiện dự án khu đô thị A.
  • - Thửa số 0/4, xứ đồng Cửa Chùa, tờ bản đồ số 4; diện tích 146m2.
  • - Thửa số 584/2, xứ đồng Cầu Bạch, tờ bản đồ số 4; diện tích 189m2. Đã bị thu hồi thực hiện dự án đường L và bố trí khu đất dịch vụ LK18, LK19, khu C, tổ dân phố H, phường D, quận H, Hà Nội.

Trong đó:

  • - Phần diện tích đất được giao của ông Nguyễn Bá T4 là 304,8m2, của bà Dương Thị Đ là 100,6m2 (chiếm 31,7% trong toàn bộ diện tích đất được giao) là di sản thừa kế của ông Nguyễn Bá T4, bà Dương Thị Đ.

Phần diện tích đất được giao của ông Nguyễn Bá T là 304,8m2, của bà Nguyễn Thị T1 là 304,8m2; của anh Nguyễn Bá T3 là 264m2 (chiếm 68,3% trong toàn bộ diện tích đất được giao) là tài sản chung của ông Nguyễn Bá T, bà Nguyễn Thị T1, anh Nguyễn Bá T3.

2. Các đương sự thống nhất phương án phân chia, sử dụng như sau:

2.1 Về đất:

2.1.1 Phần diện tích đã bị UBND quận H thu hồi để thực hiện các dự án trên địa bàn phường D là 1.133,0m2 (bao gồm thửa số 117/2 xứ đồng Trầm diện tích 675m2; thửa số 321/11, xứ đồng Thoi diện tích 269m2; thửa số 584/2, xứ đồng Cầu Bạch diện tích 189m2) trong đó:

  • - Phần diện tích đất của ông T4, bà Đ đã bị thu hồi là 359,1m2. Người thừa kế quyền nghĩa vụ đối với phần đất đã bị thu hồi của ông T4, bà Đ là 05 người con của ông bà gồm: ông Nguyễn Bá H, bà Nguyễn Thị V, bà Nguyễn Thị L, bà Nguyễn Thị O, ông Nguyễn Bá T.
  • Kỷ phần quyền lợi mỗi người được hưởng trong diện tích đất đã bị thu hồi là 71,8m2.
  • - Phần diện tích đất của ông T, bà T1, anh T3 đã bị thu hồi là 773,9m2.
  • Tổng diện tích đất ông T, bà T1, anh T3 đã bị thu hồi là 845,7m2. (bao gồm cả phần ông T được hưởng thừa kế của ông T4, bà Đ là 71,8m2).

Ông Nguyễn Bá H, bà Nguyễn Thị V, bà Nguyễn Thị L, bà Nguyễn Thị O, ông Nguyễn Bá T, bà Nguyễn Thị T1, anh Nguyễn Bá T3 được thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình tại các Cơ quan có thẩm quyền liên quan đến phần đất đã bị thu hồi nêu trên.

2.1.2 Về quyền sử dụng đất:

Quyền sử dụng diện tích đất nông nghiệp 146m2 tại thửa số 0/4, xứ đồng Cửa Chùa là tài sản chung của ông Nguyễn Bá T4, bà Dương Thị Đ, ông Nguyễn Bá T, bà Nguyễn Thị T1, anh Nguyễn Bá T3.

Trong đó:

  • - Quyền sử dụng đất của ông Nguyễn Bá T4, bà Dương Thị Đ (chiếm 31.7% diện tích) là 46,28m2 - là di sản thừa kế của ông T4, bà Đ; được chia cho 05 người

con của ông bà gồm: ông Nguyễn Bá H, bà Nguyễn Thị V, bà Nguyễn Thị L, bà Nguyễn Thị O, ông Nguyễn Bá T. Kỷ phần mỗi người được hưởng là 9,25 m2.

  • - Quyền sử dụng đất của ông Nguyễn Bá T, bà Nguyễn Thị T1, anh Nguyễn Bá T3 là 99,72 m2.

Tổng diện tích đất ông Nguyễn Bá T, bà Nguyễn Thị T1, anh Nguyễn Bá T3 được quyền sử dụng là 108,97m2 (bao gồm cả phần được hưởng thừa kế của ông T4, bà Đ là 9,25m2).

Hiện phần đất nêu trên do ông Nguyễn Bá T và bà Nguyễn Thị T1 trực tiếp quản lý, sử dụng.

Các đương sự thống nhất: Các bên tự quản lý, sử dụng diện tích đất của mình và thực hiện các thủ tục hành chính liên quan với các Cơ quan có thẩm quyền theo quy định chung.

(Có sơ đồ hiện trạng thửa đất kèm theo)

1.2 Về tiền đã nhận bồi thường liên quan đến diện tích đất đã bị thu hồi:

  • - Tổng số tiền đã nhận bồi thường: 313.783.570 đồng (ba trăm mười ba triệu, bảy trăm tám ba ngàn, năm trăm bảy mươi đồng).

Trong đó:

  • + Số tiền bồi thường hoa màu cho những người trực tiếp canh tác trên đất là 18.247.450 đồng (mười tám triệu, hai trăm bốn bảy ngàn, bốn trăm năm mươi đồng). Ông H đã nhận 5.000.000 đồng; bà L đã nhận 7.639.000 đồng; bà T1, ông T đã nhận 5.608.450 đồng.
  • + Số tiền bồi thường chi trả cho diện tích đất ông Nguyễn Bá T4, bà Dương Thị Đ đã bị thu hồi (chiếm 31,7%) là 93.684.950 đồng (chín ba triệu, sáu trăm tám tư ngàn, chín trăm năm mươi đồng), được chia cho 05 người con của ông bà gồm: ông Nguyễn Bá H, bà Nguyễn Thị V, bà Nguyễn Thị L, bà Nguyễn Thị O, ông Nguyễn Bá T. Kỷ phần mỗi người được hưởng 18.736.000 đồng (mười tám triệu, bảy trăm ba sáu ngàn đồng).

Ông H, bà V, bà L, bà O đã nhận đủ mỗi người 18.736.000 đồng do bà T1, ông T giao trả.

2.3 Ngoài các tài sản nêu trên, ông Nguyễn Bá T4, bà Dương Thị Đ không còn tài sản nào khác. Ngoài 05 người con là ông Nguyễn Bá H, bà Nguyễn Thị V, bà

Nguyễn Thị L, bà Nguyễn Thị O, ông Nguyễn Bá T thì ông Nguyễn Bá T4 và bà Dương Thị Đ không còn người con đẻ, con nuôi nào khác.

3. Về án phí:

  • - Ông Nguyễn Bá H, bà Nguyễn Thị O, bà Nguyễn Thị V là người trên 60 tuổi và có đơn xin miễn án phí nên được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm.
  • - Bà Nguyễn Thị L phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
  • - Ông Nguyễn Bá T phải chịu 267.687 đồng (Hai trăm sáu mươi bảy nghìn, sáu trăm tám bảy đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
  • - Bà Nguyễn Thị T1 và anh Nguyễn Bá T3 mỗi người phải chịu 209.412 đồng (Hai trăm linh chín nghìn, bốn trăm mười hai đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - VKSND quận Hà Đông;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Thu Hòa

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 115/2024/QĐST-DS ngày 28/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI về tranh chấp thừa kế

  • Số quyết định: 115/2024/QĐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp thừa kế
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 28/08/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: T8.24 QDCNTT Toàn - Hưởng (Hòa) 115 28.8.24
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger