|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH Số: 114/2024/QĐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hạ Long, ngày 29 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 và 118 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 86/2024/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- - Anh Đỗ Quốc T, sinh năm 1991
- Nơi ĐKTT cư trú: Số D phố T, phường L, thị xã S, Thành phố Hà Nội.
- Chỗ ở hiện nay: Tổ C, khu D, phường C, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.
- - Chị Trương Thị M, sinh năm 1993
- Nơi cư trú: Tổ C, khu D, phường C, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Hôn nhân giữa anh Đỗ Quốc T và chị Trương Thị M là tự nguyện và được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 90/2019 do Ủy ban nhân dân phường C, thành phố H cấp ngày 06 tháng 9 năm 2019.
[2] Theo đơn yêu cầu ngày 9/3/2024, chị anh Đỗ Quốc T và chị Trương Thị M yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn. Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành; xét thấy anh T và chị M thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ và con.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành của các đương sự ngày 22 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: anh Đỗ Quốc T và chị Trương Thị M thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: anh Đỗ Quốc T và chị Trương Thị M có 01 con chung là Đỗ Khánh L, sinh ngày 03 tháng 8 năm 2020. Anh T và chị M thỏa thuận, khi ly hôn, giao con chung Đỗ Khánh L cho chị M trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
- Anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 5.000.000đ (năm triệu đồng)/tháng, từ tháng 06 năm 2024 đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
- Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định của pháp luật.
- - Về tài sản chung: anh Đỗ Quốc T và chị Trương Thị M tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về các vấn đề khác: anh Đỗ Quốc T và chị Trương Thị M không yêu cầu Tòa án giải quyết về nợ chung.
2. Về lệ phí Tòa án: anh Đỗ Quốc T tự nguyện chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm được trừ vào 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000696 ngày 24 tháng 4 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Lương Thanh Thúy |
Quyết định số 114/2024/QĐST-HNGĐ ngày 29/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 114/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 29/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: anh T và chi M thuận tình ly
