|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHÚ QUỐC TỈNH KIÊN GIANG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 114/2024/QĐST-DS |
Phú Quốc, ngày 09 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 144/2024/TLST-DS, ngày 20/3/2024;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
-
* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam T V
Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí Dũng – Chủ tịch Hội đồng quản trị
Đại diện theo uỷ quyền: Ông Đỗ Thành Trung – Phó Giám đốc Trung Tâm THN KHDN và Xử lý nợ pháp lý.
Địa chỉ: Tầng 2, số 96 Cao Thắng, phường 4, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo uỷ quyền lại: Ông Nguyễn Hoàng Phúc – Cán bộ xử lý nợ.
-
* Bị đơn: Bà Trần Thị Phương T, sinh năm 1990.
Ông Nguyễn Văn Q, sinh năm 1991.
Địa chỉ: Tổ 2, ấp Cây Thông Ngoài, xã Cửa Dương, thành phố Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh Nguyễn Hoàng Phúc và vợ chồng ông Nguyễn Văn Q, bà Trần Thị Phương T thống nhất ông Q, bà T còn nợ Ngân hàng TMCP Việt Nam T V tính đến ngày 01/8/2024 số tiền 732.786.933 đồng (Bảy trăm ba mươi hai triệu bảy trăm tám mươi sáu ngàn chín trăm ba mươi ba đồng); Trong đó tổng nợ của Hợp đồng tín dụng số LN2205065704704, Nợ gốc 523.855.975; Lãi trong hạn 97.670.036 đồng; Lãi quá hạn 48.835.018 đồng. Tổng nợ Hợp đồng tín dụng số VOCL2308700202, Nợ gốc 40.999.992 đồng; Lãi trong hạn 14.283.941 đồng; Lãi quá hạn 7.141.971 đồng. Trong thời gian 02 tháng kể từ ngày 01/8/2024 đến ngày 01/10/2024 vợ chồng ông Q, bà T trả cho Ngân hàng số tiền 732.786.933 đồng (Bảy trăm ba mươi hai triệu bảy trăm tám mươi sáu ngàn chín trăm ba mươi ba đồng) và các khoảng phí, lãi phát sinh theo Hợp đồng tính dụng LN2205065704704; Hợp đồng tín dụng VOCL2308700202 kể từ ngày 02/8/2024 cho đến khi thanh toán hết nợ. Ngân hàng sẽ trả lại Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 68 00139 do Đội Cảnh sát Giao thông Công an thành phố Phú Quốc cấp ngày 03/06/2022 cho ông Q, bà T.
Trường hợp đến hạn trả nợ mà vợ chồng ông Nguyễn Văn Q và bà Trần Thị Phương T không trả hoặc trả không đủ thì Ngân hàng TMCP Việt Nam T V yêu kê biên phát mãi tài sản bảo đảm là xe ô tô hiệu KIA, số loại: SELTOS SP2I; số khung: RNYEC52A6NC251684, số máy: G4FGMZ720728 biển số: 68A-252.20, theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 68 00139 do Đội Cảnh sát Giao thông Công an thành phố Phú Quốc cấp ngày 03/06/2022 để thu hồi nợ.
Về án phí: Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Uỷ ban thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016.
Các bên đương sự phải nộp án phí dân sự sơ thẩm giá ngạch của số tiền 732.786.933 đồng là 33.311.477 đồng.
Do các bên đương sự thỏa thuận với nhau nên phải nộp 50% của số tiền án phí là 16.655.739 đồng
Ông Nguyễn Văn Q, bà Trần Thị Phương T tự nguyện chịu toàn bộ án phí là 16.655.739 đồng. Ngân hàng TMCP Việt Nam T V không phải chịu án phí.
Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Việt Nam T V số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 14.967.912 đồng theo biên lai thu số 0006831 ngày 28/02/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Phú Quốc.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Lê Thị Hồng Tâm |
Quyết định số 114/2024/QĐST-DS ngày 09/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHÚ QUỐC TỈNH KIÊN GIANG về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 114/2024/QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 09/08/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHÚ QUỐC TỈNH KIÊN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Vợ chồng bà Thảo, ông Quế trả cho Ngân hàng số tiền còn nợ
