TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN PHÚ NHUẬN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 114/2025/QÐST-HNGĐ | Phú Nhuận, ngày 27 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 1384/2024/TLST-HNGĐ ngày 17/12/2024 về việc “ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Bà Trương Thị Tuyết M, sinh năm 1983
Thường trú: 3 L, Phường D, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.
Tạm trú: Áp A, xã B, huyện C, tỉnh Kiên Giang.
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1978
Địa chỉ: 3 L, Phường D, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Luật phí và lệ phí;
Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 02 năm 2025.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Bà Trương Thị Tuyết M, sinh năm 1983
Thường trú: 3 L, Phường D, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.
Tạm trú: Áp A, xã B, huyện C, tỉnh Kiên Giang.
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1978
Địa chỉ: 3 L, Phường D, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn T và bà Trương Thị Tuyết M thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 96 quyển số 01/2008 ngày 15/10/2008 do Ủy ban nhân dân phường D, Quận P, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông Nguyễn Văn T và bà Trương Thị Tuyết M không còn giá trị pháp lý.
2.2 Về con chung: có 02 con chung tên Nguyễn Minh T1, sinh ngày 14/8/2009 và Nguyễn Minh P, sinh ngày 04/12/2018.
Giao cho bà M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục 02 cháu T1 và P đến đủ 18 tuổi. Ghi nhận việc bà M không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng.
Ông T có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng con chung. Vì lợi ích của con, ông T bà M có quyền yêu cầu Tòa án quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
2.3 Tài sản chung và nợ chung: hai bên tự khai không có nên không yêu cầu tòa giải quyết.
Án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm: 150.000đ( Một trăm năm mươi ngàn đồng), ông Nguyễn Văn T và bà Trương Thị Tuyết M phải chịu, nhưng bà M tự nguyện chịu và được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng theo biên lai thu số 0055118 ngày 03/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh. Nay bà M được nhận lại 150.000 đồng.
Thi hành tại chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Nguyễn Thụy Bích Ngọc |
Quyết định số 114/2025/QÐST-HNGĐ ngày 27/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN PHÚ NHUẬN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 114/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 27/02/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN PHÚ NHUẬN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: nguyên đơn yêu cầu ly hôn và nuôi con chung
