|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 114/2024/QÐST-HNGĐ |
Quận 5, ngày 15 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 41/2024/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2024, về việc: “Ly hôn, chia tài sản chung” giữa:
Nguyên đơn: Bà Phạm Thị H, sinh năm 1984
Địa chỉ: 1 T, Phường A, Quận E,Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Nguyễn Xuân D, sinh năm 1982
Địa chỉ: 1 T, Phường A, Quận E,Thành phố Hồ Chí Minh.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Bà Phạm Thị H, sinh năm 1984
Địa chỉ: 1 T, Phường A, Quận E,Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Nguyễn Xuân D, sinh năm 1982
Địa chỉ: 1 T, Phường A, Quận E,Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị H và ông Nguyễn Xuân D thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Phạm Thị H và ông Nguyễn Xuân D cùng thống nhất giao 02 (hai) con chung là trẻ Nguyễn Ngọc Kiều O (nữ), sinh ngày 18/10/2009 và trẻ Nguyễn Ngọc Kiều H1 (nữ), sinh ngày 06/6/2011 cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng. Bà H không yêu cầu ông D cấp dưỡng nuôi hai người con chung. Ông D không cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng quyền thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con chung theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Bà Phạm Thị H và ông Nguyễn Xuân D cùng khai tự thỏa thuận về tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Bà H đã rút yêu cầu chia tài sản chung theo đơn đề ngày 02/4/2024. Ông D đồng ý việc bà H rút yêu cầu Tòa án giải quyết về việc chia tài sản chung là thửa đất số 458, tờ bản đồ số 9, diện tích 98,6m² (địa chỉ: xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở tài sản khác gắn liền với đất DK 638167, số và số cấp GCN CS 10819 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh B cấp ngày 20/4/2023.
- Về nợ chung và nghĩa vụ dân sự chung: Bà Phạm Thị H và ông Nguyễn Xuân D cùng khai không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Án phí hôn nhân và gia đình hòa giải thành:
Án phí hôn nhân và gia đình hòa giải thành là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), bà Phạm Thị H và ông Nguyễn Xuân D mỗi người chịu 75.000 đồng (bảy mươi lăm nghìn đồng). Bà H tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà H đã tạm nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2021/0011145 ngày 28/02/2024 của Chi Cục Thi hành án dân sự Quận 5. H2 lại cho bà H 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
Án phí về việc chia tài sản chung: H2 lại cho bà Phạm Thị H số tiền 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2021/0011146 ngày 28/02/2024 của Chi Cục Thi hành án dân sự Quận 5.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Đỗ Thị Ngọc Bích |
2
3
Quyết định số 114/2024/QÐST-HNGĐ ngày 15/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về ly hôn, chia tài sản chung
- Số quyết định: 114/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn, chia tài sản chung
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 15/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn, chia tài sản chung
