|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 1138/2025/QĐST-HNGĐ |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 10 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Căn cứ các điều 397, 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân thụ lý số 782/2025/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2025 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hônthỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu: Ông Nguyễn Đình H, sinh năm: 1975;
Địa chỉ: 1 K, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người yêu cầu: Bà Phạm Thị Thu H1 sinh năm: 1982;
Địa chỉ: 1 K, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Hôn nhân giữa ông Nguyễn Đình H và bà Phạm Thị Thu H1 là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số: 122, quyển số: 01/2005, ngày 31/10/2005 của Ủy ban nhân dân phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh
[2] Theo đơn yêu cầu ghi ngày 01/10/2025 và Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22/10/2025, ông H và bà H1 yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn;
-Về con chung: Có hai con chung: Nguyễn Đình Quang H2, sinh ngày: 13/02/2007(Đã thành niên) và Nguyễn Đình Minh P, sinh ngày: 12/5/2008 bà H1 trực tiếp nuôi cháu P tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho ông H do bà H1 không yêu cầu.
Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
[3] Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, ông H và bà H1 thật sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận về việc không chia tài sản chung, việc trông nom, nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục và cấp dưỡng cho con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con.
Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Đình H và Bà Phạm Thị Thu H1 thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số: 122, quyển số: 01/2005, ngày 31/10/2005 của Ủy ban nhân dân phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh không còn giá trị).
- - Về con chung: Có hai con chung: Nguyễn Đình Quang H2, sinh ngày: 13/02/2007(Đã thành niên) và Nguyễn Đình Minh P, sinh ngày: 12/5/2008 bà H1 trực tiếp nuôi cháu P tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho ông H do bà H1 không yêu cầu.
Ông H được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
Vì lợi ích con, khi cần thiết các đương sự có quyền yêu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- -Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- - Lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng do ông H, bà H1 chịu, cấn trừ số tiền tạm nộp theo biên lai thu tiền số: 0025737 ngày 13/10/2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Đương sự đã nộp đủ tiền lệ phí.
2
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Lê Thành Phong |
3
Quyết định số 1138/2025/QĐST-HNGĐ ngày 30/10/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 1138/2025/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 30/10/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ông Nguyễn Đình Hưng và bà Phạm Thị Thu Hiền
