Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN TÂN PHÚ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 1137/2023/QÐST- HNGĐ

Tân Phú, ngày 28 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 1050/2023/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 11 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Ông Dương Tấn A, sinh năm 1985

Địa chỉ: đường X, phường Y, quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh.

2/ Bà Vũ Trần Thùy B, sinh năm 1986

Địa chỉ: đường X, phường Y, quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Dương Tấn A và bà Vũ Trần Thùy B tự nguyện chung sống với nhau, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn vào năm 2008 tại Ủy ban nhân dân phường X, quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh (Giấy chứng nhận kết hôn số 366, quyển số 02/2008 ngày 05/11/2008).

Quá trình chung sống vợ chồng không hạnh phúc, nguyên nhân do tính tình không hòa hợp, bất đồng quan điểm về cuộc sống. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, do đó ông Phúc và bà Dương yêu cầu được thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Có 02 con chung tên Dương Tấn K, sinh ngày 28/8/2009 và Dương Gia B, sinh ngày 27/12/2014. Cả hai thỏa thuận sau khi ly hôn giao 02 con chung Dương Tấn K, sinh ngày 28/8/2009 và Dương Gia B, sinh ngày 27/12/2014 cho bà Vũ Trần Thùy B trực tiếp nuôi dưỡng, tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng đối với ông Dương Tấn A do bà Vũ Trần Thùy B không có yêu cầu.

[3] Về tài sản chung: Ông A và bà B tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về nợ chung: Ông A và bà B cùng xác nhận không có nợ chung.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Dương Tấn A và bà Vũ Trần Thùy B thuận tình ly hôn.

Quan hệ hôn nhân của ông Dương Tấn A và bà Vũ Trần Thùy B (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 366, quyển số 02/2008, do Ủy ban nhân dân phường X, quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 05/11/2008) chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

- Về con chung: Có 02 con chung tên Dương Tấn K, sinh ngày 28/8/2009 và Dương Gia B, sinh ngày 27/12/2014. Cả hai thỏa thuận sau khi ly hôn giao 02 con chung Dương Tấn K, sinh ngày 28/8/2009 và Dương Gia B, sinh ngày 27/12/2014 cho bà Vũ Trần Thùy B trực tiếp nuôi dưỡng, tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng đối với ông Dương Tấn A do bà Vũ Trần Thùy B không có yêu cầu.

+ Ông A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở việc người không trực tiếp nuôi con thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

+ Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

+ Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc người thân thích; Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình; Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; Hội liên hiệp phụ nữ, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.

+ Khi cần thiết, bà B có quyền yêu cầu ông Phúc cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Ông A và bà B tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông A và bà B cùng xác nhận không có nợ chung.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí thuận tình ly hôn là 300.000 đồng do ông A và bà B phải chịu, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà ông A và bà B đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2023/0000225 ngày 13/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông A và bà B đã nộp đủ lệ phí.

Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND quận Tân Phú;
  • - UBND nơi đăng ký kết hôn;
  • - Chi cục THA DS quận Tân Phú;
  • - Lưu VT, hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Tô Thị Ngọc Phượng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 1137/2023/QÐST- HNGĐ ngày 28/11/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 1137/2023/QÐST- HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 28/11/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: CNTT
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger