TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Số: 1136/2023/QÐST-HNGĐ | Tân Phú, ngày 28 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án về Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 876/2023/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2023 về việc “Ly hôn” giữa:
* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh B, sinh năm 1976; Địa chỉ cư trú: số A đường L, phường P, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
* Bị đơn: Bà Trần Thị C, sinh năm 1984; Địa chỉ cư trú: số A đường L, phường P, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2015;
Căn cứ khoản 5, 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Ông Nguyễn Thanh B, sinh năm 1976 và bà Trần Thị C, sinh năm 1984.
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh B và bà Trần Thị C thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 111 ngày 05/8/2017 của Ủy ban nhân dân phường P, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh không còn giá trị pháp luật kể từ ngày quyết định có hiệu lực.
2.2. Về con chung: Bà Trần Thị C được quyền trực tiếp nuôi 01 (một) con chung tên Nguyễn Hoàng Thanh T (nữ) sinh ngày 04/01/2018 và có quyền yêu cầu ông Nguyễn Thanh B cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của bà C.
Ông Nguyễn Thanh B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Bà Trần Thị C cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở ông B trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
Trường hợp ông Nguyễn Thanh B lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà C có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của ông B.
Trong trường hợp bà Trần Thị C không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì trên cơ sở lợi ích của con, ông Nguyễn Thanh B hoặc người thân thích, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
2.3. Nghĩa vụ, phương thức cấp dưỡng: Ông Nguyễn Thanh B cấp dưỡng nuôi 01 (một) con chung tên Nguyễn Hoàng Thanh T (nữ) sinh ngày 04/01/2018 mỗi tháng là 2.000.000 (hai triệu) đồng. Bắt đầu thi hành từ tháng 12/2023.
Nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt theo quy định tại Điều 118 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2015;
Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết;
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật dân sự năm 2015;
2.4. Về tài sản chung và nghĩa vụ dân sự: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng án phí và án phí dân sự sơ thẩm về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng do ông Nguyễn Thanh B tự nguyện nộp nhưng được cấn trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm ngàn) đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006718 ngày 03/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú. Ông B và bà C đã nộp đủ án phí sơ thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Trần Ngọc Oánh |
Quyết định số 1136/2023/QÐST-HNGĐ ngày 28/11/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 1136/2023/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 28/11/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
