Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN B

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1136/2024/QÐST-VHNGĐ

B, ngày 21 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 và Điều 57 của Luật hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 1060/2024/TLST-VHNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 2024, về việc: “Yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Trần Duy K, sinh năm 1992.

Địa chỉ: Căn hộ A Chung cư G P, Phường A, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bà Lê Mai T, sinh năm 1992

Địa chỉ: F N, Phường A, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và biên bản hòa giải đoàn tụ không thành tại Tòa án, các đương sự đã thỏa thuận được những nội dung sau:

[1] Về quan hệ hôn nhân:

Ông Trần Duy K và bà Lê Mai T đã tự nguyện tìm hiểu và kết hôn vào năm 2019 có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 04/2019 ngày 02/5/2019 tại Ủy ban nhân dân xã D (nay là xã B), huyện D, tỉnh K. Quá trình chung sống, vợ chồng hạnh phúc khoảng 02 năm. Từ năm 2021 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, do vợ chồng thay đổi quan điểm sống, cách nhìn nhận cuộc sống không còn phù hợp, mặc dù hai bên đã rất cố gắng hàn gắn hôn nhân, hai bên gia đình cũng đã can thiệp nhưng hai vợ chồng không còn tiếng nói chung, dẫn đến cãi vã thường xuyên và ông bà đã quyết định sống ly thân từ tháng 01/2023 cho đến nay. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn vợ chồng là trầm trọng không thể đoàn tụ nữa, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông bà yêu cầu Tòa án nhân dân quận B giải quyết cho ông bà được thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Ông Trần Duy K và bà Lê Mai T không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[3] Về tài sản chung: Ông Trần Duy K và bà Lê Mai T tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về nợ chung: Ông Trần Duy K và bà Lê Mai T khai không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Xét thấy, việc thuận tình ly hôn giữa ông Trần Duy K và bà Lê Mai T là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội và những người yêu cầu đã cùng thống nhất giải quyết được toàn bộ nội dung vụ việc hôn nhân và gia đình về quan hệ vợ chồng, con chung, tài sản chung và nợ chung.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ vợ chồng: Ông Trần Duy K và bà Lê Mai T thống nhất thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 04/2019 ngày 02/5/2019 do Ủy ban nhân dân xã D (nay là xã B), huyện D, tỉnh K cấp cho ông Trần Duy K và bà Lê Mai T hết hiệu lực kể từ ngày 21/6/2024.

- Về con chung: Ông Trần Duy K và bà Lê Mai T không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Ông K và bà T tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết;

Các bên thi hành án tại cơ quan thi hành án có thẩm quyền.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng, ông Trần Duy K và bà Lê Mai T mỗi người chịu một nửa, được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí mà ông K và bà T đã nộp, theo biên lai thu tiền số 0023816 ngày 20/5/2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận B. Sau khi cấn trừ, ông K và bà T đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND Q. B;
  • - Chi cục THA Q. B;
  • - UBND xã B, Huyện. D, tỉnh K;
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Nguyễn Kiều Trang

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 1136/2024/QÐST-VHNGĐ ngày 21/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 1136/2024/QÐST-VHNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 21/06/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn của ông Trần Duy K và bà Lê Mai T
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger