Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1136/2025/QĐST-HNGĐ

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 10 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 599/2025/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

  • * Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
  • - Ông Lê Phú H, sinh ngày 12/05/1998
  • CCCD số: [...]
  • Hộ khẩu thường trú: Thôn V, xã C, huyện P, tỉnh Bình Định (nay là xã H, tỉnh Gia Lai);
  • Nơi cư trú hiện nay: 1 Tổ E, khu phố D, phường T, Quận A (nay là phường Đ), Thành phố Hồ Chí Minh;
  • - Bà Huỳnh Kim H1, sinh ngày 01/05/2003
  • CCCD số: [...]
  • Hộ khẩu thường trú: ấp L, xã M, huyện C, tỉnh Tiền Giang (nay là xã A, tỉnh Đồng Tháp);
  • Nơi cư trú hiện nay: 1 Tổ E, khu phố D, phường T, Quận A (nay là phường Đ), Thành phố Hồ Chí Minh;

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

[1] Các đương sự kết hôn hợp pháp, việc yêu cầu Tòa án giải quyết thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

[2] Việc các bên thỏa thuận về nuôi con, tài sản chung là có cơ sở chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Phú H và bà Huỳnh Kim N thuận tình ly hôn.
    2. Về con chung: Ông Lê Phú H và bà Huỳnh Kim H1 có 01 con chung tên Lê Ngọc Minh T, sinh ngày 06/5/2023. Hai bên thỏa thuận giao con chung Lê Ngọc Minh T cho bà Huỳnh Kim H1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, ông Lê Phú H cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 5.000.000 (năm triệu) đồng cho đến khi phát sinh một trong các điều kiện chấm dứt nghĩa vụ nuôi con theo quy định của pháp luật. Việc giao nhận tiền cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 15 của của mỗi tháng, bắt đầu thực hiện từ tháng 09/2025.

      Việc giao nhận tiền cấp dưỡng nuôi con do các bên đương sự tự nguyện thực hiện hoặc thực hiện tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

      Kể từ ngày bà Huỳnh Kim H1 có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Lê Phú H chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con thì ông Lê Phú H phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015.

      Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con thực hiện quyền này. Nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi con. Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc cấp dưỡng cho con.

    3. Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên đương sự xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  2. Về lệ phí toà án: Lệ phí việc hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng phải chịu. Ông Lê Phú H và bà Huỳnh Kim H1 chịu lệ phí dân sự sơ thẩm mỗi người là 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí ông H và bà H1 đã nộp theo biên lai thu tiềm tạm ứng án phí, lệ phí số 0022422 ngày 02 tháng 10 năm 2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 7 - Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Lê Phú H và bà Huỳnh Kim H1 đã nộp đủ.
  3. Giấy chứng nhận kết hôn số 133/2022, do Ủy ban nhân dân xã C, huyện P, tỉnh Bình Định (nay là xã H), tỉnh Gia Lai cấp ngày 07/12/2022 không còn hiệu lực pháp luật.
  4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  5. Trường hợp quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 - TPHCM;
  • - VKS nhân dân TPHCM;
  • - UBND nơi thực hiện ĐKKH;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Nguyễn Văn Bình

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 1136/2025/QĐST-HNGĐ ngày 29/10/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 1136/2025/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 29/10/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Phạm Trọng Huy - Nguyễn Thị Bích Ngọc thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger