Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN PHONG ĐIỂN

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 113/2024/QĐST-HNGĐ

Phong Điền, ngày 27 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG ĐIỂN, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Căn cứ vào Điều 212, 213, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 96/2024/TLST-HNGĐ ngày 01/8/2024, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người yêu cầu giải quyết việc dân sự sau đây:

- Chị Trần Thị T, sinh năm 1985; số định danh cá nhân/CCCD: [...]. địa chỉ: Tổ dân phố T, thị trấn P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Anh Hà Văn N, sinh năm 1988; số định danh cá nhân/CCCD: [...]. Địa chỉ: Tổ dân phố T, thị trấn P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị T và anh Hà Văn N tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 13/8/2010 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện S, tỉnh Tuyên Quang theo giấy Chứng nhận kết hôn số 29/2010.

    Tại biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 19/8/2024, chị T, anh N thực sự tự nguyện ly hôn.

  2. Về việc nuôi con chung: Chị Trần Thị T và anh Hà Văn N thỏa thuận giao 02 người con chung của vợ chồng là cháu Hà Tuấn M, sinh ngày 13/01/2012; cháu Hà Ngọc Bảo C, sinh ngày 11/4/2018 cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi đủ 18 tuổi. Anh N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu M, cháu C mỗi tháng 3.000.000 đồng/2 cháu (1.500.000đồng/1 cháu/1 tháng) cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi.
  3. Về tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản chung: Chị T, anh N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  4. Về lệ phí Toà án: Các đương sự tự nguyện chịu lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Xét thấy sự thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. 1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Hà Văn N.
    2. 1.2. Về việc nuôi con chung: Giao cháu Hà Tuấn M, sinh ngày 13/01/2012 và cháu Hà Ngọc Bảo C, sinh ngày 11/4/2018 cho chị Trần Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi đủ 18 tuổi.

      Anh Hà Văn N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu M, cháu C mỗi tháng 3.000.000 đồng/2 cháu (1.500.000 đồng/1 cháu/1 tháng) kể từ khi Quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi.

      Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, chị Trần Thị T có đơn yêu cầu thi hành án mà anh Hà Văn N không thi hành hoặc thi hành không đầy đủ tiền cấp dưỡng nuôi con định kỳ thì phải chịu thêm lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

      Anh N có quyền thăm nom con chung theo quy định của pháp luật.

    3. 1.3. Về tài sản chung, nghĩa vụ về tài sản: Chị T, anh N không yêu cầu giải quyết.
  2. 2. Về lệ phí Toà án: Lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng. Chị T, anh N mỗi người chịu 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000922 ngày 01/8/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phong Điền. Chị T, anh N đã nộp đủ.
  3. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thâm.
  4. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - TAND tỉnh Thừa Thiên Huế;
  • - VKSND huyện Phong Điền;
  • - Chi cục THADS huyện Phong Điền;
  • - UBND xã Tân Trào
  • (ĐK kết hôn số 29/2010 ngày 13/8/2010);
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Đoàn Anh Nga

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 113/2024/QĐST-HNGĐ ngày 27/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG ĐIỂN, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 113/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 27/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG ĐIỂN, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger