|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI LINH TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 113/2024/QĐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Di Linh, ngày 18 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 357/2024/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: ông Nguyễn Xuân T, sinh năm: 1971 và bà Trần Thị Thu H, sinh năm: 1975; cùng nơi cư trú: số nhà B L, thị trấn D, huyện D, tỉnh Lâm Đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: ông Nguyễn Xuân T và bà Trần Thị Thu H sống chung với nhau từ đầu năm 2008, đến năm 2010 mới đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn D, huyện D. Hôn nhân do hai bên tự nguyện, có tổ chức lễ cưới. Sau khi kết hôn vợ chồng sống tại 20 L, thị trấn D, huyện D, tỉnh Lâm Đồng. Cuộc sống vợ chồng hòa thuận, hạnh phúc đến năm 2012 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng không hiểu nhau, không có tiếng nói chung, có những bất đồng về quan điểm, lối sống nên vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, cãi vã nhau. Vợ chồng cố gắng hàn gắn nhưng không có kết quả, hiện tại vợ chồng vẫn sống chung một nhà nhưng không còn quan tâm, chăm sóc gì đến nhau. Nay ông T, bà H đều xác định vợ chồng không còn tình cảm, không còn khả năng hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được nên đều yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn giữa ông, bà. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông T, bà H là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, đạo đức xã hội nên công nhận.
[2] Về con chung: hai bên xác định vợ chồng có 01 con chung là cháu Nguyễn Thị Bảo H1, sinh ngày 30/9/2008, hiện con đang ở với ba mẹ. Do cháu H1 có nguyện vọng được ở với mẹ nên khi ly hôn ông T, bà H thỏa thuận và yêu cầu Tòa án công nhận bà Trần Thị Thu H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là cháu Nguyễn Thị Bảo H1, sinh ngày 30/9/2008 cho đến khi con đủ tuổi thành niên. Bà H không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con. Xét yêu cầu công nhận thỏa thuận việc nuôi con chung giữa ông T, bà H là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, đạo đức xã hội, đảm bảo quyền và lợi ích của con nên công nhận.
[3] tài sản chung và nợ chung: ông T, bà H xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập.
[4] Về lệ phí Tòa án: ông T, bà H thỏa thuận chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình, thỏa thuận này của ông T, bà H là đảm bảo theo quy định của pháp luật nên công nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- 1.1. Về quan hệ hôn nhân: ông Nguyễn Xuân T và bà Trần Thị Thu H thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- 1.2. Về con chung: bà Trần Thị Thu H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là cháu Nguyễn Thị Bảo H1, sinh ngày 30/9/2008 cho đến khi con đủ tuổi thành niên.
Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, nghĩa vụ, quyền của cha mẹ trực tiếp, không trực tiếp nuôi con, thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.
- Về lệ phí Tòa án: ông Nguyễn Xuân T và bà Trần Thị Thu H thỏa thuận chịu 300.000 đồng lệ phí sơ thẩm yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình (được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí ông T, bà H đã nộp theo biên lai thu số 0004256 ngày 21 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng).
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Đoàn Văn Chiến |
Quyết định số 113/2024/QĐST-HNGĐ ngày 18/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI LINH TỈNH LÂM ĐỒNG về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 113/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 18/11/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI LINH TỈNH LÂM ĐỒNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Xuân T, Trần Thị Thu H
