Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN TRỰC NINH

TỈNH NAM ĐỊNH

Số: 113/2025/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Trực Ninh, ngày 27 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 95/2025/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 6 năm 2025, giữa:

Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị D, sinh năm 2003; Nơi cư trú: Thôn A, xã P, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.

Số căn cước công dân: [...] do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 13/6/2023.

Bị đơn: Anh Trần Duy T, sinh năm 2001; Nơi cư trú: Xóm B, xã T, huyện T, tỉnh Nam Định.

Số căn cước công dân: [...] do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 17/4/2023.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTV Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Toà án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị D và anh Trần Duy T.
  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
    1. Về con chung: Anh Trần Duy T trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Trần Duy A, sinh ngày 20/08/2021 (hiện nay cháu Duy A đang ở với anh T). Anh Trần Duy T không yêu cầu chị Trịnh Thị D phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

      Bên không nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn mà không ai được cản trở. Bên không nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

    2. Về tài sản, công nợ: Không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.
    3. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Trịnh Thị D nhận nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đồng. Đối trừ với khoản tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị D đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004305 ngày 10/6/2025 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định. Chị Trịnh Thị D được hoàn lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế Thi hành án theo các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu Thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - VKSND huyện Trực Ninh;
  • - Chi cục THADS huyện Trực Ninh;
  • - UBND xã Trung Đông;
  • - UBND xã Phú Xuân;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án; VP.

THẨM PHÁN

Phạm Trung Kiên

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 113/2025/QĐST-HNGĐ ngày 27/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRỰC NINH TỈNH NAM ĐỊNH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 113/2025/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 27/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRỰC NINH TỈNH NAM ĐỊNH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: xin ly hôn giữa chị D và anh T
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger