Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYÊN H

TỈNH TUYỂN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 113/2025/QĐST-HNGĐ

Hàm Yên, ngày 10 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 120/2025/TLST-HNGĐ, ngày 30 tháng 5 năm 2025, giữa:

* Nguyên đơn: Chị Đào Thị G, sinh năm 1982;

Địa chỉ: Tổ dân phố Văn Lập, thị trấn S, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang.

* Bị đơn: Anh Trần Văn N, sinh năm 1977;

Địa chỉ: Thôn Cây Chanh 2, xã Đ, huyện H, tỉnh Tuyên Quang.

Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đào Thị G và anh Trần Văn N.

Giấy chứng nhận kết hôn số 21 do Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện H, tỉnh Tuyên Quang, cấp ngày 02 tháng 4 năm 2021 cho chị Đào Thị G và anh Trần Văn N không còn giá trị pháp lý.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về con chung: Các đương sự đều xác định không có con chung, không đề nghị Toà án giải quyết.
  • - Về tài sản, đất đai chung: Các đương sự đều xác định không có tài sản chung, không đề nghị Tòa án giải quyết.
  • - Về vay nợ chung: Các đương sự đều xác định không có vay nợ chung, không đề nghị Tòa án giải quyết.
  • - Về án phí: Chị Đào Thị G tự nguyện nhận chịu án phí ly hôn sơ thẩm, số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002905, ngày 30 tháng 5 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Tuyên Quang. Trả lại cho chị G số tiền chênh lệch 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Anh Trần Văn N không phải chịu án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Tuyên Quang;
  • - VKSND huyện H;
  • - Chi cục THADS huyện H;
  • - UBND xã Đ (nơi ĐKKH);
  • - Đương sự;
  • - Lưu.

THẨM PHÁN

Lương Thanh Huyền

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 113/2025/QĐST-HNGĐ ngày 10/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYÊN H TỈNH TUYỂN QUANG về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 113/2025/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 10/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYÊN H TỈNH TUYỂN QUANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger