Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN THỐT NỐT

THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 113/2023/QÐST-DS

Thốt Nốt, ngày 27 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 327/2023/TLST-DS ngày 13 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần K.

Địa chỉ: Số D P, phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang.

Đại diện theo pháp luật: Ông Trần Ngọc M, chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện ủy quyền của nguyên đơn: Ông Lương Hoàng N – chức vụ: Nhân viên xử lý nợ.

Địa chỉ: Số C Hòa Bình, Phường A, quận N, thành phố Cần Thơ. (Theo văn bản ủy quyền số 3545/QĐ-NHKL ngày 07.09.2023).

Bị đơn: 1. Ông Nguyễn Văn N1, sinh năm 1949.

2. Bà Trương Thị L, sinh năm: 1952.

Cùng địa chỉ: Khu V, phường T, quận T, thành phố Cần Thơ.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

[2.1] Bị đơn ông Nguyễn Văn N1 và bà Trương Thị L phải liên đới có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần K số tiền tính đến ngày 19.12.2023 là 143.732.162 đồng (Một trăm bốn mươi ba triệu bảy trăm ba mươi hai ngàn một trăm sáu mươi hai đồng), trong đó nợ gốc là 105.000.000 đồng, L1 quá hạn: 6.753.945 đồng; Phạt chậm trả: 1.028.820 đồng; Lãi quá hạn: 30.949.397 đồng.

Từ ngày 20.12.2023 cho đến khi thi hành án xong, ông Nguyễn Văn N1 và bà Trương Thị L còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án, theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng từng lần số 539/21/HĐTD/0403-1671 ngày 12.06.2021 cho đến khi thanh toán dứt nợ.

[2.2] Về thời gian và cách thức trả sẽ do Chi cục Thi hành án giải quyết theo thẩm quyền.

[2.3] Trường hợp bị đơn ông Nguyễn Văn N1, bà Trương Thị L không thanh toán số nợ trên thì Ngân hàng được quyền yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CP092522, số vào sổ CH05209 do Ủy ban nhân dân quận T cấp ngày 07.01.2019 tại thửa 2018, tờ bản đồ số 02 và quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CQ476064, số vào sổ CS05921 do Sở tài nguyên và Môi trường thành phố C cấp ngày 27.5.2019 tại thửa 2040, tờ bản đồ số 02, các thửa đất đều do bà Trương Thị L đứng tên chủ sử dụng đất theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 461/19/HĐTC-BĐS/0403-1671 ngày 13.6.2019 để nguyên đơn thu hồi nợ.

[2.4] Về chi phí tố tụng: Bị đơn ông Nguyễn Văn N1, bà Trương Thị L phải chịu 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) chi phí thẩm định tài sản thế chấp. Do nguyên đơn đã tạm ứng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) nên ông Nguyễn Văn N1, bà Trương Thị L phải có trách nhiệm liên đới trả lại số tiền nêu trên cho nguyên đơn tại Chi cục thi hành án dân sự quận Thốt Nốt.

[2.5] Về án phí: Bị đơn ông Nguyễn Văn N1, bà Trương Thị L là người cao tuổi thuộc trường hợp điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 được miễn án phí.

Ngân hàng thương mại cổ phần K được nhận lại số tiền tạm ứng án phí 3.314.000 đồng (Ba triệu ba trăm mười bốn ngàn đồng) theo biên lai thu số 0005025 ngày 08.11.2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thốt Nốt.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a,7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND quận Thốt Nốt;
  • - THA quận Thốt Nốt;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

(Đã ký)

Đoàn Thị Trung T

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 113/2023/QÐST-DS ngày 27/12/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỐT NỐT THÀNH PHỐ CẦN THƠ về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 113/2023/QÐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 27/12/2023
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỐT NỐT THÀNH PHỐ CẦN THƠ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thoả thuận của các đương sự
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger