|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN PHÚ NHUẬN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 1128/2023/QÐST-VHNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Phú Nhuận, ngày 29 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN PHÚ NHUẬN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào các Điều 48, Điều 212, Điều 213, Điều 361 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 59, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 5 và khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 13 Nghị quyết số: 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 1046/2023/TLST-VHNGĐ ngày 16/11/2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:
- Bà Phạm Thị Cẩm H, sinh năm 1990.
- Ông Nguyễn Phước Đ, sinh năm 1970.
Cùng địa chỉ: B T, Phường B, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân giữa bà Phạm Thị Cẩm H và ông Nguyễn Phước Đ là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 24 ngày 06/5/2020 tại Ủy ban nhân dân Phường B, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.
[2] Theo đơn thuận tình ly hôn và bản tự khai, bà H và ông Đ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Bà H và ông Đ có một con chung là Nguyễn Phạm Hà M, sinh ngày 18/3/2020. Bà H và ông Đ thỏa thuận giao con chung Nguyễn Phạm Hà M cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi trẻ M đủ 18 tuổi; ông Đ cấp dưỡng nuôi con 5.000.000 đồng/tháng cho đến khi trẻ M đủ 18 tuổi. Bà H và ông Đ tự thỏa thuận về tài sản chung và nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung và nợ chung.
[3] Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, bà H và ông Đ tự nguyện ly hôn, tự thỏa thuận về nuôi dưỡng và cấp dưỡng con chung, tự thỏa thuận về tài sản chung và nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung và nợ chung.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ngày 21/11/2023), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Cẩm H và ông Nguyễn Phước Đ.
- - Về con chung: Bà Phạm Thị Cẩm H và ông Nguyễn Phước Đ có một con chung là Nguyễn Phạm Hà M, sinh ngày 18/3/2020.
Sau khi ly hôn, bà Phạm Thị Cẩm H và ông Nguyễn Phước Đ thỏa thuận giao con chung Nguyễn Phạm Hà M cho bà Phạm Thị Cẩm H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung Nguyễn Phạm Hà M đủ 18 tuổi.
Ông Nguyễn Phước Đ cấp dưỡng nuôi con số tiền 5.000.000đ/tháng (năm triệu đồng một tháng) cho đến khi con chung Nguyễn Phạm Hà M đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với cá khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Vì lợi ích của con, việc trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- - Về tài sản chung và nợ chung: Bà Phạm Thị Cẩm H và ông Nguyễn Phước Đ tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: Bà Phạm Thị Cẩm H và ông Nguyễn Phước Đ phải chịu là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0022509 ngày 14/11/2023 của Chi cục thi hành án dân sự quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Phạm Thị Cẩm H và ông Nguyễn Phước Đ đã nộp đủ lệ phí.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Văn Thị Ngọc Mỹ |
Quyết định số 1128/2023/QÐST-VHNGĐ ngày 29/11/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN PHÚ NHUẬN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 1128/2023/QÐST-VHNGĐ
- Quan hệ pháp luật: CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 29/11/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN PHÚ NHUẬN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Thuận tình ly hôn
