TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 1120/2023/QÐST - HNGĐ | Đống Đa, ngày 04 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1100/2023/TLST-HNGĐ ngày 22/11/2023, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Nguyễn Mạnh C, sinh năm: 1978; HKTT: Số 26 ngách 594/35 Đường L, phường H, quận Đ, thành phố H.
- Bà Lê Thị Thu H, sinh năm: 1981; HKTT: Số 26 ngách 594/35 Đường L, phường H, quận Đ, thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân:
Ông Nguyễn Mạnh C và bà Lê Thị Thu H chung sống từ năm 2004 và đến năm 2005 thì đăng ký kết hôn. Đến năm 2019 thì ly hôn theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn số 291/2019/QĐST - HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2019 của Tòa án nhân dân quận Đống Đa. Đến ngày 20/4/2022 thì vợ chồng làm thủ tục đăng ký kết hôn lại tại Ủy ban nhân dân phường H, quận Đ, thành phố H. Mâu thuẫn vợ chồng phát sinh từ cuối năm 2022. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm, không hợp tính cách, cuộc sống chung không hạnh phúc và vợ chồng đã sống ly thân.
Ông C và bà H khẳng định tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng hòa giải đoàn tụ đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn của ông bà.
[2] Về con chung: Ông C và bà H có 02 con chung là cháu Nguyễn Tuấn K (nam), sinh ngày 02/12/2005 và cháu Nguyễn Tuấn Đ (nam), sinh ngày 27/12/2009. Ly hôn, ông bà thỏa thuận: Ông C trực tiếp nuôi dưỡng con chung, bà H không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Cháu K đã trưởng thành, ông bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[3] Tài sản chung (động sản, bất động sản): Ông C và bà H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về vay nợ chung: Ông C và bà H không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[5] Về lệ phí: Ông C và bà H thống nhất để ông C chịu cả 300.000 đồng - lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Xét thấy: Các thỏa thuận trên của đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội, phù hợp pháp luật nên chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Mạnh C và bà Lê Thị Thu H;
- Về con chung: Xác nhận ông C và bà H có 02 con chung là: 02 con chung là cháu Nguyễn Tuấn K (nam), sinh ngày 02/12/2005 và cháu Nguyễn Tuấn Đ (nam), sinh ngày 27/12/2009. Giao cháu Đ cho ông C trực tiếp nuôi dưỡng; Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với bà H cho đến khi ông C có yêu cầu hoặc đến khi có quyết định pháp luật khác thay thế. Hiện cháu K đã ở tuổi trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bà H có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Ông C và bà H không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
- Về vay nợ chung: Ông C và bà H xác nhận không vay nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự thỏa thuận tự nguyện của ông C và bà H để ông C chịu toàn bộ tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng ông C đã nộp tại Giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 798051 ngày 22/11/2023 của Công ty CP thanh toán quốc gia Việt Nam vào tài khoản của Chi cục Thi hành án dân sự quận Đống Đa tại Kho bạc Nhà nước quận Đống Đa. Ông C đã nộp đủ tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Tú |
Quyết định số 1120/2023/QÐST - HNGĐ ngày 04/12/2023 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 1120/2023/QÐST - HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 04/12/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: 1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Mạnh C và bà Lê Thị Thu H; - Về con chung: Xác nhận ông C và bà H có 02 con chung là: 02 con chung là cháu Nguyễn Tuấn K (nam), sinh ngày 02/12/2005 và cháu Nguyễn Tuấn Đ (nam), sinh ngày 27/12/2009. Giao cháu Đ cho ông C trực tiếp nuôi dưỡng; Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với bà H cho đến khi ông C có yêu cầu hoặc đến khi có quyết định pháp luật khác thay thế. Hiện cháu K đã ở tuổi trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Bà H có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung không ai được cản trở. - Về tài sản chung: Ông C và bà H không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét. - Về vay nợ chung: Ông C và bà H xác nhận không vay nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét. 2. Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự thỏa thuận tự nguyện của ông C và bà H để ông C chịu toàn bộ tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng ông C đã nộp tại Giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 798051 ngày 22/11/2023 của Công ty CP thanh toán quốc gia Việt Nam vào tài khoản của Chi cục Thi hành án dân sự quận Đống Đa tại Kho bạc Nhà nước quận Đống Đa. Ông C đã nộp đủ tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
