Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ T

TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 112/2025/QĐST-HNGĐ

TP. T, ngày 24 tháng 03 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 100/2025/HNGĐ-TLST ngày 03 tháng 3 năm 2025 giữa:

Nguyên đơn: Chị Ma Thị C, sinh năm 1987

Nơi cư trú: Tổ 01, phường T, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên.

Bị đơn: Anh Vũ Dương T, sinh năm 1982

Nơi ĐKHKTT: xã V, huyện P, thành phố Hà Nội.

Nơi tạm trú: Tổ 01, phường T, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13, ngày 25 tháng 11 năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 03 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày ngày 14 tháng 03 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ma Thị C và anh Vũ Dương T.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Ma Thị C và anh Vũ Dương T thuận tình ly hôn.

    2.2. Về nuôi con, cấp dưỡng nuôi con và thăm nom con sau khi ly hôn:

    • - Về nuôi con chung: Chị Ma Thị C và anh Vũ Dương T thỏa thuận:
      • + Chị Ma Thị C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Vũ Dương Duy A, sinh ngày 30/01/2016 cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
      • + Anh Vũ Dương T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Vũ Dương Đ, sinh ngày 29/11/2010 cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
      • + Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con hàng tháng nên không xem xét.
      • + Về quyền thăm nom con: Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết chị C, anh T có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật.

    2.3 Về tài sản chung: Chị C, anh T xác định vợ chồng tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

    2.4 Về công nợ chung: Chị Ch, anh T xác định vợ chồng không có nợ chung.

    2.5. Về án phí: Chị C, anh T thỏa thuận, chị Ma Thị C tự nguyện chịu 150.000 Đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 Đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000789 ngày 03/03/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên. Hoàn trả cho chị Ma Thị C 150.000 Đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn lại.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

- Các đương sự;

- TAND tỉnh Thái Nguyên;

- VKSND TP. Thái Nguyên;

- CCTHADS TP. Thái Nguyên;

- UBND xã V;

- Lưu: VP, HS.

THẨM PHÁN

Sài Đức Trung

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 112/2025/QĐST-HNGĐ ngày 24/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T, TỈNH THÁI NGUYÊN về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 112/2025/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 24/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T, TỈNH THÁI NGUYÊN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: QUYẾT ĐỊNH: 1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ma Thị C và anh Vũ Dương T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Ma Thị C và anh Vũ Dương T thuận tình ly hôn. 2.2. Về nuôi con, cấp dưỡng nuôi con và thăm nom con sau khi ly hôn: - Về nuôi con chung: Chị Ma Thị C và anh Vũ Dương T thỏa thuận: + Chị Ma Thị C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Vũ Dương Duy A, sinh ngày 30/01/2016 cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác. + Anh Vũ Dương T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Vũ Dương Đ, sinh ngày 29/11/2010 cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác. + Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con hàng tháng nên không xem xét. + Về quyền thăm nom con: Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết chị C, anh T có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật. 2.3 Về tài sản chung: Chị C, anh T xác định vợ chồng tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết. 2.4 Về công nợ chung: Chị Ch, anh T xác định vợ chồng không có nợ chung. 2.5. Về án phí: Chị C, anh T thỏa thuận, chị Ma Thị C tự nguyện chịu 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000789 ngày 03/03/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên. Hoàn trả cho chị Ma Thị C 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn lại.
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger