Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Số: 112/2025/QĐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Quận 12, ngày 13 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 772/2024/TLST-DS ngày 14 tháng 10 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1.1. Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á.

Trụ sở: D N, Phường E, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Địa chỉ liên hệ: Lầu H, Tòa nhà A, số D Cách mạng T, phường A, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thanh N (Văn bản ủy quyền số 1280/UQ-QLN.24 ngày 12/8/2024).

1.2. Bị đơn: Ông Nguyễn M, sinh năm 1989.

Địa chỉ: Căn hộ S, tầng A, Block C, chung cư P, tổ D, khu phố C, phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bị đơn phải trả cho nguyên đơn số tiền còn nợ theo giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng ngày 19/5/2020 đối với thẻ Visa Signature được cấp ngày 08/6/2020; Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng quốc tế của nguyên đơn có hiệu lực từ ngày 01/7/2020, tạm tính đến ngày 05/3/2025 là 181.939.745 (một trăm tám mươi mốt triệu chín trăm ba mươi chín nghìn bảy trăm bốn mươi lăm) đồng; Trong đó, nợ gốc là: 110.688.763 (một trăm mười triệu sáu trăm tám mươi tám nghìn bảy trăm sáu mươi ba) đồng, nợ lãi là: 71.250.982 (bảy mươi mốt triệu hai trăm năm mươi nghìn chín trăm tám mươi hai) đồng.

2.2. Phương thức thanh toán: Số tiền nêu trên bị đơn sẽ thanh toán trong 12 đợt, kể từ ngày 06/3/2025 đến hết ngày 06/3/2026.

Trong 11 đợt đầu mỗi tháng bị đơn sẽ thanh toán 2.000.000 (hai triệu) đồng, đợt cuối cùng thanh toán toàn bộ số tiền nợ còn lại. Cụ thể như sau:

  • Đợt 1: từ ngày 06/3/2025 đến 06/4/2025: Thanh toán 2.000.000 đồng.
  • Đợt 2: từ ngày 07/4/2025 đến 07/5/2025: Thanh toán 2.000.000 đồng.
  • Đợt 3: từ ngày 08/5/2025 đến 08/6/2025: Thanh toán 2.000.000 đồng.
  • Đợt 4: từ ngày 09/6/2025 đến 09/7/2025: Thanh toán 2.000.000 đồng.
  • Đợt 5: từ ngày 10/7/2025 đến 10/8/2025: Thanh toán 2.000.000 đồng.
  • Đợt 6: từ ngày 11/8/2025 đến 11/9/2025: Thanh toán 2.000.000 đồng.
  • Đợt 7: từ ngày 12/9/2025 đến 12/10/2025: Thanh toán 2.000.000 đồng.
  • Đợt 8: từ ngày 13/10/2025 đến 13/11/2025: Thanh toán 2.000.000 đồng.
  • Đợt 9: từ ngày 14/11/2025 đến 14/12/2025: Thanh toán 2.000.000 đồng.
  • Đợt 10: từ ngày 15/12/2025 đến 15/01/2026: Thanh toán 2.000.000 đồng.
  • Đợt 11: từ ngày 16/01/2026 đến 16/02/2026: Thanh toán 2.000.000 đồng.
  • Đợt 12: từ ngày 17/02/2026 đến hết ngày 06/3/2026 thanh toán hết số tiền còn lại.

2.3. Địa điểm thanh toán: Do các bên tự thỏa thuận hoặc tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

2.4. Trường hợp bị đơn vi phạm nghĩa vụ thanh toán của bất kỳ đợt nào hoặc thanh toán không đầy đủ nghĩa vụ của từng đợt thì nguyên đơn có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành toàn bộ khoản tiền còn nợ.

2.5. Kể từ ngày 06/3/2025, bị đơn còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng và bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng đã ký cho đến khi thanh toán xong khoản nợ trên. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của bên cho vay thì lãi suất mà bên vay phải tiếp tục thanh toán cho bên cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của của bên cho vay.

2.6. Án phí dân sự sơ thẩm là 4.548.494 (bốn triệu năm trăm bốn mươi tám bốn trăm chín mươi tư) đồng, bị đơn tự nguyện chịu. H lại cho nguyên đơn số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.889.625 (ba triệu tám trăm tám mươi chín nghìn sáu trăm hai mươi lăm) đồng, theo Biên lai thu tiền án phí lệ phí Tòa án số 0017000 ngày 14/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.

III. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008; đã được sửa đổi bổ sung năm 2014 và năm 2022 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

IV. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - VKSND Quận 12;
  • - Chi cục THADS Quận 12;
  • - Các đương sự;
  • Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Trương Minh Ký

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 112/2025/QĐST-DS ngày 13/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số quyết định: 112/2025/QĐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 13/03/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger