|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI Số: 112/2025/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Biên Hòa, ngày 04 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 2716/2024/TLST-VHNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- - Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1975.
- Hộ khẩu thường trú: Tổ D, ấp B, xã N, huyện T, tỉnh Đồng Nai.
- Địa chỉ tạm trú: 113/1, tổ F, khu phố C, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
- - Ông Nguyễn Xuân D, sinh năm 1984.
- Địa chỉ: Tổ D, ấp B, xã N, huyện T, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Xét thấy quan hệ giữa bà Nguyễn Thị L và ông Nguyễn Xuân D là hôn nhân hợp pháp, ngày 20/01/2025 Tòa án đã tiến hành hòa giải để đoàn tụ vợ chồng nhưng không thành. Các đương sự yêu cầu Tòa án công nhận sự thỏa thuận của họ như sau:
- [1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị L và ông Nguyễn Xuân D thuận tình ly hôn.
- [2] Về con chung:
- + Giao cháu Nguyễn Thị Cẩm L1, sinh ngày 30/9/2009 cho bà Nguyễn Thị L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.
- + Giao cháu Nguyễn Xuân T, sinh ngày 13/4/2011 cho ông Nguyễn Xuân D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.
- + Tạm thời các bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
- + Không ai được cản trở quyền thăm nom con chung của bà Nguyễn Thị L và ông Nguyễn Xuân D.
- + Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng.
- [3] Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- [4] Về nợ chung: Các đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- [5] Về lệ phí: Các đương sự đồng ý chuyển 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm theo biên lai thu số 0004837 ngày 21/11/2024 của Chi Cục thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai sang nộp lệ phí dân sự sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị L và ông Nguyễn Xuân D thuận tình ly hôn.
- - Về con chung:
- + Giao cháu Nguyễn Thị Cẩm L1, sinh ngày 30/9/2009 cho bà Nguyễn Thị L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.
- + Giao cháu Nguyễn Xuân T, sinh ngày 13/4/2011 cho ông Nguyễn Xuân D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.
- + Tạm thời các bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
- + Không ai được cản trở quyền thăm nom con chung của bà Nguyễn Thị L và ông Nguyễn Xuân D.
- + Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng.
- - Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về nợ chung: Các đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị L và ông Nguyễn Xuân D phải nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí sơ thẩm mà bà Nguyễn Thị L và ông Nguyễn Xuân D đã nộp theo biên lai thu số 0004837 ngày 21/11/2024 của Chi cục thi hành án thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Bà Nguyễn Thị L và ông Nguyễn Xuân D đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
Mẫu 31-VDS |
THẨM PHÁN Nguyễn Thành Tâm |
Quyết định số 112/2025/QÐST-HNGĐ ngày 04/02/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI về thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 112/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 04/02/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Bà Nguyễn Thị Lý và ông Nguyễn Xuân Danh yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
