Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 5 - THÁI NGUYÊN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc

Số: 112/2025/QÐST-HNGĐ

Thái Nguyên, ngày 12 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 164/2025/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 11 năm 2025 giữa:

Nguyên đơn: Chị Hà Thị N, sinh năm 1998

Số CCCD: [...]; Dân tộc: Tày

Bị đơn: Anh Phan Minh L, sinh năm 1996

SỐ CCCD: [...]; Dân tộc: Dao

Cùng nơi cư trú: xóm B, xã D, tỉnh Thái Nguyên;

Căn cứ vào Điều 147, khoản 1, 2 Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hà Thị N và anh Phan Minh L.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • 2.1) Về quan hệ hôn nhân: Chị Hà Thị N và anh Phan Minh L xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí thuận tình ly hôn.
    • 2.2) Về con chung: Chị N, anh L xác định vợ chồng có 02 con chung là cháu Phan Phúc Bảo L1 sinh ngày 21/02/2017 và Phan Phúc Bảo V sinh ngày 18/3/2018.
    • Ly hôn các đương sự thống nhất thỏa thuận: Chị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các con chung cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Anh L có quyền, nghĩa vụ đi lại, thăm và chăm sóc các con chung mà không ai được cản trở.
    • Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • 2.3) Về tài sản chung, công nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • 2.4) Về án phí: Chị Hà Thị N tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nộp ngân sách Nhà nước, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002231 ngày 13/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Thái Nguyên. Hoàn trả chị N số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo các quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

  1. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - TAND tỉnh Thái Nguyên;
  • - VKSND tỉnh Thái Nguyên;
  • - VKSND khu vực 5 - TN;
  • - THADS tỉnh TN;
  • - UBND xã Dân Tiến, TN;
  • - Lưu.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thanh Huyền

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 112/2025/QÐST-HNGĐ ngày 12/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - THÁI NGUYÊN về thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 112/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 12/12/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - THÁI NGUYÊN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger