TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 1117/2025/QÐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 12 năm 2025. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 396 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014);
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 850/2025/TLST–HNGĐ ngày 14 tháng 11 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Trần Thị T – sinh năm 1977; CCCD số [...]- ngày cấp 26/02/2021 và ông Danh K – sinh năm 1968; CCCD số [...] – ngày cấp 02/4/2022. Cùng địa chỉ : F đường số B, KP A, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
- Về quan hệ hôn nhân: Các đương sự kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 22/03/2011 tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện H, tỉnh Bạc Liêu (nay là ấp Đ, xã H, tỉnh Cà Mau). Quá trình chung sống các đương sự thường xuyên phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung khiến cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc. Nay các đương sự thống nhất thuận tình ly hôn. Xét, việc thuận tình ly hôn của các đương sự là tự nguyên, không trái đạo đức xã hội nên áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình được Toà án chấp nhận.
- Về con chung: Các đương sự có 02 (hai) con chung tên D Trần Tấn K1 – sinh ngày 06/01/2000 và Danh Trần Tấn K2 – sinh ngày 13/9/2012. Các đương sự thoả thuận sau khi ly hôn, giao con chung Danh Trần Tấn K2 cho bà Trần Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Danh K không cấp dưỡng nuôi con. Con chung Danh Trần Tấn K1 đã trưởng thành và phát triển bình thường nên không yêu cầu Toà án giải quyết. Thỏa thuận về con chung của các đương sự phù hợp với quy định tại các Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình.
- Về tài sản chung, nghĩa vụ dân sự khác: bà Trần Thị T và ông Danh K tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về lệ phí: Lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn các đương sự cùng chịu.
Xét sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 02 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên được Toà án chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Trần Thị T và ông Danh K cùng thuận tình ly hôn.
(Giấy chứng nhận kết hôn số 43/2011 ngày 22/03/2011 của Ủy ban nhân dân xã L, huyện H, tỉnh Bạc Liêu (nay là ấp Đ, xã H, tỉnh Cà Mau) cấp cho các đương sự không còn hiệu lực pháp luật.)
- Về con chung: Các đương sự xác nhận có 02 (hai) con chung tên D Trần Tấn K1 – sinh ngày 06/01/2000 (đã trưởng thành) và Danh Trần Tấn K2 – sinh ngày 13/9/2012.
Giao con chung Danh Trần Tấn K2 cho bà Trần Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Danh K không cấp dưỡng nuôi con chung chưa thành niên. Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng do các bên tự thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. Ông Danh K có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức (người thân thích, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội L), Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung, nghĩa vụ dân sự khác: bà Trần Thị T và ông Danh K tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết
- Về lệ phí Toà án: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng do bà Trần Thị T và ông Danh K chịu, được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí do bà Trần Thị T và ông Danh K đã nộp theo biên lai thu số 0037582 ngày 12/11/2025 của Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 9- Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Trần Thị T và ông Danh K đã nộp đủ lệ phí. Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền
Trường hợp quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Hiển |
Quyết định số 1117/2025/QÐST-HNGĐ ngày 10/12/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 1117/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 10/12/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: THUẬN LY
