TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Số: 1113/2024/QÐST–HNGĐ | Biên Hòa, ngày 11 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 57, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ Việc dân sự thụ lý số 1712/2024/TLST-VHNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2024, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- - Ông Lê Văn C, sinh năm 1989;
- - Bà Phan Ngọc Long S, sinh năm 1991;
Cùng địa chỉ: Khu phố L, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng:
Ngày 24 tháng 6 năm 2024, Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai nhận được đơn yêu cầu “Công nhận thuận tình ly hôn” của ông Lê Văn C và bà Phan Ngọc Long S. Quá trình giải quyết, Tòa án đã tiến hành hòa giải nhưng ông C, bà S thống nhất không đoàn tụ, xin được công nhận thuận tình ly hôn. Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa đã lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận thuận tình ly hôn vào ngày 03/7/2024. Ông C hiện đang cư trú tại thành phố B, tỉnh Đồng Nai, đã nộp tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự. Do đó, đơn yêu cầu của ông C, bà S được Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa thụ lý và giải quyết theo đúng quy định của pháp luật.
[2] Về nội dung đơn yêu cầu:
Ông Lê Văn C và bà Phan Ngọc Long S tự nguyện tìm hiểu và đi đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai ngày 08/01/2014. Ông C, bà S có 02 con chung là cháu Lê Ngọc Bảo A, sinh ngày 30/5/2015 và cháu Lê Chí T, sinh ngày 26/11/2019. Hai bên thỏa thuận ông C là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lê Ngọc Bảo A, bà S là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lê Chí T; tạm thời không ai cấp dưỡng nuôi con chung cho ai. Về tài sản chung, ông C và bà S xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung, ông C và bà S khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Quá trình chung sống, ông C và bà S thừa nhận hôn nhân không hạnh phúc, cuộc sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn. Cả hai đều xác định tình cảm không còn, hôn nhân không đạt được mục đích nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Xét thấy, việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn C và bà Phan Ngọc Long S thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Giao cháu Lê Ngọc Bảo A, sinh ngày 30/5/2015 cho ông C là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; giao cháu Lê Chí T, sinh ngày 26/11/2019 cho bà S là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; tạm hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
- Ông C, bà S được quyền thăm nom, chăm sóc các con không ai được quyền ngăn cản. Vì quyền lợi của các con, khi cần thiết các bên có quyền đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
- - Về tài sản chung: Ông C, bà S tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét, giải quyết.
- - Về nợ chung: Ông C, bà S xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét, giải quyết.
2. Về lệ phí Hôn nhân gia đình: Ông Lê Văn C và bà Phan Ngọc Long S mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình. Số tiền trên được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng ông bà đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa theo biên lai thu số 0004526 ngày 03/7/2024. Ông C, bà S đã nộp đủ lệ phí.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hồng Duyên |
Quyết định số 1113/2024/QÐST–HNGĐ ngày 11/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 1113/2024/QÐST–HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 11/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Lê Văn C + Phan Ngọc Long S - Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
