|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ VANG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 111/2024/QÐST-HNGĐ |
Phú Vang, ngày 04 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ VANG, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 74/2024/VDS- HNGĐ ngày 04 tháng 7 năm 2024 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Phan Văn V, sinh năm: 1993; Địa chỉ: Thôn A, xã V, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Chị Nguyễn Đăng Huỳnh T, sinh năm: 1994; Địa chỉ: Thôn K, xã V, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ngày 16 tháng 4 năm 2024, Tòa án nhân dân huyện Phú Vang nhận được đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn đối với yêu cầu của anh Phan Văn V và chị Nguyễn Đăng Huỳnh T yêu cầu Tòa án giải quyết các vấn đề sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Phan Văn V và chị Nguyễn Đăng Huỳnh T.
- Về con chung: Anh Phan Văn V và chị Nguyễn Đăng Huỳnh T xác nhận có 01 con chung là Phan Nguyễn Huyền T1, sinh ngày: 06/7/2021. Hiện nay con đang ở với mẹ, khi ly hôn hai vợ chồng thỏa thuận giao con Phan Nguyễn Huyền T1 cho chị Nguyễn Đăng Huỳnh T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi. Anh Phan Văn V đóng tiền cấp dưỡng nuôi con chung một tháng 3.000.000 đồng đến khi con trưởng thành, đủ 18 tuổi. Thời hạn cấp dưỡng kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật đến khi con trưởng thành, đủ 18 tuổi.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Phan Văn V và chị Nguyễn Đăng Huỳnh T không yêu cầu tòa án giải quyết.
Sau khi thụ lý, Tòa án đã tiến hành lấy lời khai và tổ chức hòa giải nhưng hòa giải đoàn tụ không thành. Tại biên bản hòa giải ngày 23 tháng 8 năm 2024, anh Phan Văn V và chị Nguyễn Đăng Huỳnh T vẫn giữ nguyên yêu cầu như ban đầu và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các bên đương sự. Cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phan Văn V và chị Nguyễn Đăng Huỳnh T thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Phan Văn V và chị Nguyễn Đăng Huỳnh T xác nhận có 01 con chung là Phan Nguyễn Huyền T1, sinh ngày: 06/7/2021. Hiện nay con đang ở với mẹ, khi ly hôn hai vợ chồng thỏa thuận giao con Phan Nguyễn Huyền T1 cho chị Nguyễn Đăng Huỳnh T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi. Còn anh Phan Văn V đóng tiền cấp dưỡng nuôi con chung một tháng 3.000.000 đồng đến khi con trưởng thành, đủ 18 tuổi. Thời hạn cấp dưỡng kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật đến khi con trưởng thành, đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày chị T có đơn yêu cầu thi hành án mà anh V chưa thanh toán thì hàng tháng anh V còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại điều 357 và điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với khoản tiền và thời gian chưa thi hành án.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Phan Văn V và chị Nguyễn Đăng Huỳnh T không yêu cầu tòa án giải quyết.
[4] Về lệ phí: Anh Phan Văn V và chị Nguyễn Đăng Huỳnh T mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc ly hôn; Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm mà anh V và chị T đã nộp theo các biên lai thu tiền số: 0001952 và 0001953 ngày 04/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Anh Phan Văn V và chị Nguyễn Đăng Huỳnh T thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Hai bên đương sự thỏa thuận: Anh Phan Văn V tiếp tục giao con chung là Phan Nguyễn Huyền T1, sinh ngày: 06/7/2021 cho chị Nguyễn Đăng Huỳnh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi. Anh Phan Văn V đóng tiền cấp dưỡng nuôi con chung một tháng 3.000.000 đồng đến khi con trưởng thành. Thời hạn cấp dưỡng kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật đến khi con trưởng thành, đủ 18 tuổi.
- Kể từ ngày chị T có đơn yêu cầu thi hành án mà anh V chưa thanh toán thì hàng tháng anh V còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại điều 357 và điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với khoản tiền và thời gian chưa thi hành án.
- Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- - Về tài sản chung và nợ chung: Anh Phan Văn V và chị Nguyễn Đăng Huỳnh T không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Anh Phan Văn V và chị Nguyễn Đăng Huỳnh T mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc ly hôn; Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm mà anh V và chị T đã nộp theo các biên lai thu tiền số: 0001952 và 0001953 ngày 04/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
_
Quyết định số 111/2024/QÐST-HNGĐ ngày 04/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ VANG, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 111/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 04/09/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ VANG, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: CNTTLH
