Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN MỸ ĐỨC

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Số:111/2024/QĐST- DS

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Mỹ Đức, ngày 20 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 91 và Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng;

Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số:89/2024/TLST – DS ngày 07 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
    • + Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Đ (Ngân hàng P1).
    • Địa chỉ: số B N, phường T, quận H, thành phố Hà Nội.
    • Đại diện theo pháp luật: ông Nguyễn Đình L – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
    • Đại diện theo ủy quyền: ông Mai Xuân T – Chức vụ: Giám đốc khối quản lý và tái cấu trúc tài sản.
    • Người được uỷ quyền lại: Bà Hồ Việt H – Phó giám đốc khối quản lý và tái cấu trúc tài sản.
    • Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng:
    • Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng:
    • Ông Nguyễn Quốc H1 – Phó giám đốc quản lý khách hàng cá nhân khu vực M, khối quản lý và tái cấu trúc tài sản.
    • Lê Thị D, ông Phạm Đức A và ông Đỗ V – Chuyên viên tố tụng.
    • + Bị đơn: Bà Nguyễn Thị L1, sinh năm 1973.
    • Trú tại: số G, đội D, tổ dân phố T, thị trấn Đ, huyện M, thành phố Hà Nội.
  2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn Ngân hàng TMCP Đ và bị đơn bà Nguyễn Thị L1 thống nhất thỏa thuận:

  1. Về nợ gốc, nợ lãi và nghĩa vụ trả nợ:

Nguyên đơn Ngân hàng TMCP Đ và bị đơn bà Nguyễn Thị L1 cùng thống nhất xác nhận:

Nguyên đơn Ngân hàng TMCP Đ và bị đơn bà Nguyễn Thị L1 đã ký Hợp đồng cho vay số: 93/2022/HĐTD/PVB-CN.ĐĐA ký ngày 25/5/2022, cụ thể như sau:

  • Số tiền vay: 4.281.000.000 đồng (Bốn tỷ, hai trăm tám mươi mốt triệu đồng)
  • Mục đích vay: Vay hoàn vốn mua bất động sản để ở
  • Thời hạn vay: 300 tháng kể từ ngày giải ngân.
  • Lãi suất cho vay trong hạn:
  • Từ ngày 26/5/2022 đến hết ngày 25/5/2024 lãi suất bằng 8,9%/năm. Từ ngày 26/5/2024 lãi suất được điều chỉnh 03 tháng/lần bằng LSCS + biên độ 3%/năm (Trong đó LSCS là lãi suất cơ sở dài hạn được Ngân hàng niêm yết trong từng thời kỳ).
  • Lãi suất quá hạn: Bằng 150% lãi suất trong hạn
  • P, phí phạt: theo thỏa thuận trong HĐCV và KUNN kèm theo
  • Phương thức trả nợ:
  • + Nợ gốc: Kỳ hạn trả nợ gốc vào ngày 25 hàng tháng, kỳ gốc đầu tiên được trả vào ngày 25/6/2022. Số tiền gốc trả từ kỳ 1 đến kỳ 300 là: 14,270,000 VND/kỳ
  • + Kỳ hạn trả nợ lãi: Lãi được trả vào ngày 25 hàng tháng, kỳ lãi đầu tiên được trả vào ngày 25/6/2022.

Quá trình thực hiện hợp đồng bà Nguyễn Thị L1 đã trả được cho Ngân hàng TMCP Đ tổng số tiền: 323.578.164 đồng; trong đó gốc là: 100.714.182, lãi là: 222.863.982 đồng.

Do vi phạm nghĩa vụ nên tính đến ngày 12/6/2024, bà Nguyễn Thị L1 còn nợ lại Ngân hàng TMCP Đ, các khoản gồm: Nợ gốc: 4.180.285.818 đồng; Nợ lãi trong hạn: 527.901.019 đồng; Nợ lãi quá hạn: 55.651.316 đồng. Tổng cộng: 4.763.838.153 đồng (Bốn tỷ, bảy trăm sáu mươi ba triệu, tám trăm ba mươi tám nghìn, một trăm năm mươi ba đồng).

  1. Về ký kết hợp đồng thế chấp và tài sản thế chấp:

Các bên thống nhất xác nhận: Ngân hàng TMCP Đ và bà Nguyễn Thị L1 đã ký Hợp đồng thế chấp công chứng số: 001450, Quyển số 01/2022 TP/CC-SCC/HĐGD ký ngày 25/5/2022 tại Văn phòng C và đăng ký bảo đảm tại Văn phòng Đ1 – Chi nhánh huyện M ngày 25/5/2022. Tài sản thế chấp là: Toàn bộ quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 61, tờ bản đồ số 34, diện tích 116,3m² đất ở đô thị, tại địa chỉ thị trấn Đ, Huyện M, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: CU 362934. Số vào sổ cấp GCN; CS-MĐ: 49453 do UBND huyện M cấp ngày 11/3/2020 cho bà Lê Thị T1 và ông Nguyễn Văn T2. Ngày 13/4/2021 Văn phòng Đ1 - chi nhánh huyện M đã đăng ký sang tên bà Nguyễn Thị L1 theo Hồ sơ chuyển nhượng số 210413-0010.

  1. Về thời hạn và phương thức thanh toán:

Nguyên đơn Ngân hàng TMCP Đ và bị đơn bà Nguyễn Thị L1 cùng thống nhất thoả thuận trong thời hạn đến hết ngày 30/8/2024 bà Nguyễn Thị L1 trả nợ cho Ngân hàng TMCP Đ toàn bộ số tiền tính đến ngày 12/6/2024, gồm các khoản: Nợ gốc: 4.180.285.818 đồng; Nợ lãi trong hạn: 527.901.019 đồng; Nợ lãi quá hạn: 55.651.316 đồng. Tổng cộng: 4.763.838.153 đồng (Bốn tỷ, bảy trăm sáu mươi ba triệu, tám trăm ba mươi tám nghìn, một trăm năm mươi ba đồng).

  1. Về lãi suất:

Các bên thống nhất thoả thuận: Bị đơn bà Nguyễn Thị L1 phải trả cho Ngân hàng các khoản nợ lãi, phí phát sinh với mức lãi suất thoả thuận theo hợp đồng cho vay kể từ ngày 13/6/2024 cho đến khi tất toán các khoản vay.

  1. Về xử lý tài sản thế chấp trong trường hợp không trả nợ theo thỏa thuận cùng thống nhất:

Các bên thống nhất thoả thuận: Trường hợp bà Nguyễn Thị L1 vi phạm thời hạn và phương thức thanh toán nêu trên (Trả không đúng số tiền, không đúng thời hạn) thì Ngân hàng TMCP Đ có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án tiến hành kê biên, phát mại tài sản bảo đảm của khoản vay để thu hồi toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng TMCP Đ. Tài sản bảo đảm là: Toàn bộ quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 61, tờ bản đồ số 34, diện tích 116,3m² đất ở đô thị, tại địa chỉ thị trấn Đ, Huyện M, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: CU 362934. Số vào sổ cấp GCN; CS-MĐ: 49453 do UBND huyện M cấp ngày 11/3/2020 cho bà Lê Thị T1 và ông Nguyễn Văn T2. Ngày 13/4/2021 Văn phòng Đ1 - chi nhánh huyện M đã đăng ký sang tên bà Nguyễn Thị L1 theo Hồ sơ chuyển nhượng số 210413-0010. Tài sản đã thế chấp theo Hợp đồng thế chấp công chứng số: 001450, Quyển số 01/2022 TP/CC-SCC/HĐGD ký ngày 25/5/2022 tại Văn phòng C và đăng ký bảo đảm tại Văn phòng Đ1 – Chi nhánh huyện M ngày 25/5/2022.

  1. Trường hợp số tiền phát mãi tài sản đảm bảo không đủ trả nợ và các chi phí phát sinh khác (nếu có), thì bị đơn vẫn nhận nợ số tiền còn thiếu và tiếp tục có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Đ.
  1. Về án phí:

Chấp nhận sự tự nguyện của bị đơn bà Nguyễn Thị L1 tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm: 56.381.919đồng.

Hoàn trả lại Ngân hàng TMCP Đ số tiền: 56.000.000đồng đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007869 ngày 07/5/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Mỹ Đức, Thành phố Hà Nội.

  1. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  2. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND TP Hà Nội;
  • - VKSND TP Hà Nội;
  • - VKSND huyện Mỹ Đức;
  • - THADS huyện Mỹ Đức;
  • - Các ĐS;
  • - Lưu HS.

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ ĐỨC

Thẩm phán

Lê Việt Cường

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 111/2024/QĐST- DS ngày 20/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ ĐỨC THÀNH PHỐ HÀ NỘI về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số quyết định: 111/2024/QĐST- DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 20/06/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ ĐỨC THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Vay nợ hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger