Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN QUẢNG ĐIỀN

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 111/2023/QĐST-HNGĐ

Quảng Điền, ngày 13 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG ĐIỀN - TỈNH THỪA THIÊN HUẾ.

Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 97/2023/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Nguyễn Hữu G, sinh năm: 1984

Nơi cư trú: 22/11 T, TDP A, thị trấn S, huyện Q, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Chị Lê Thị Hồng T, sinh năm: 1984

Nơi cư trú: 22/11 T, TDP A, thị trấn S, huyện Q, tỉnh Thừa Thiên Huế.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Hữu G và chị Lê Thị Hồng T kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện và anh, chị đã đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã I, huyện C, tỉnh Gia Lai ngày 10/01/2013. Vì vậy, có đủ cơ sở để kết luận quan hệ hôn nhân của anh G, chị T là hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống được một thời gian thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp, thường xuyên cãi vả, xúc phạm nhau. Cuộc sống chung của vợ chồng không có hạnh phúc. Do mâu thuẫn đã trầm trọng không thể khắc phục được nên anh G, chị T cùng nhất trí thuận tình ly hôn.

[2] Về nuôi con chung: Anh Nguyễn Hữu G và chị Lê Thị Hồng T xác nhận quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Hữu Đăng K, sinh ngày 28/02/2015. Khi ly hôn anh G và chị T thỏa thuận giao cháu K cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh G không có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con.

[3] Về tài sản chung, nợ chung: Anh Nguyễn Hữu G và chị Lê Thị Hồng T xác nhận quá trình chung sống vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Hữu G và chị Lê Thị Hồng T mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật, nhưng chị T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn của cả hai người là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) và chị đã nộp tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000505 ngày 05/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế, nên được khấu trừ.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ngày 03 tháng 11 năm 2023), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hữu G và chị Lê Thị Hồng T.
  • - Về nuôi con chung: Giao cháu Nguyễn Hữu Đăng K, sinh ngày 28/02/2015 cho chị Lê Thị Hồng T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh G không có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

  • - Về tài sản chung, nợ chung: Anh Nguyễn Hữu G và chị Lê Thị Hồng T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Hữu G và chị Lê Thị Hồng T mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm, nhưng chị T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn của cả hai người là 300.000 đồng và chị T đã nộp tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0000505 ngày 05/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế, nên được khấu trừ.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh T T Huế;
  • - VKSND huyện Quảng Điền;
  • - THADS huyện Quảng Điền;
  • - UBND xã IaBlứ, huyện Chưpưh, tỉnh Gia Lai;
  • (ĐKKH số 11 ngày 10/01/2013)
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Trương Quốc Công

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 111/2023/QĐST-HNGĐ ngày 13/11/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG ĐIỀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 111/2023/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 13/11/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG ĐIỀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger