|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 111/2025/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ————————— Tân Phú, ngày 18 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116 và 117 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 943/2024/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 11 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Phạm Thị Xuân T, sinh năm 1990;
Ông Lê Nguyễn Trọng N, sinh năm 1982;
Cùng địa chỉ: Số D N, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
-
[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Xuân T và ông Lê Nguyễn Trọng N tự nguyện chung sống, có tổ chức lễ cưới, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường A, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận kết hôn số 58, quyển số 01/2014 ngày 21/4/2014.
Quá trình chung sống, thời gian đầu hạnh phúc nhưng sau đó giữa vợ chồng phát sinh nhiều bất đồng quan điểm do lối sống không còn phù hợp. Nay hai bên nhận thấy tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
- [2] Về quan hệ con chung: Bà T và ông N cùng khai có 01 con chung tên Lê Thiên K, sinh ngày 28/3/2017. Khi ly hôn hai bên thoả thuận ông N trực tiếp nuôi con chung, ông N không yêu cầu bà T cấp dưỡng nuôi con.
- [3] Về quan hệ tài sản chung: Bà T và ông N tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- [4] Về các vấn đề khác: Bà T và ông N cùng khai không có nợ chung.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
-
Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Xuân T và ông Lê Nguyễn Trọng N thuận tình ly hôn.
- Quan hệ hôn nhân của bà Phạm Thị Xuân T và ông Lê Nguyễn Trọng N (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 58, quyển số 01/2014 ngày 21/4/2014 cấp tại Ủy ban nhân dân phường A, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh) chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
- - Về quan hệ con chung: Ông Lê Nguyễn Trọng N trực tiếp nuôi con chung tên Lê Thiên K, sinh ngày 28/3/2017. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho bà Phạm Thị Xuân T do ông Lê Nguyễn Trọng N không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- + Bà Phạm Thị Xuân T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nuôi con của người đó.
- + Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc người thân thích; Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình; Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; Hội liên hiệp phụ nữ, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- + Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về quan hệ tài sản chung: Bà Phạm Thị Xuân T và ông Lê Nguyễn Trọng N tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- - Về các vấn đề khác: Bà Phạm Thị Xuân T và ông Lê Nguyễn Trọng N cùng khai không có nợ chung.
-
Lệ phí giải quyết về yêu cầu hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Phạm Thị Xuân T và ông Lê Nguyễn Trọng N phải chịu 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng do bà T và ông N đã nộp theo Biên lai thu số 0045371 ngày 18/11/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. Các đương sự đã nộp đủ lệ phí Tòa án.
Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trần Thị Tuyết Nhung |
Quyết định số 111/2025/QÐST-HNGĐ ngày 18/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 111/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 18/03/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: THUẬN TÌNH LY HÔN
