Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

QUẬN THUẬN HÓA

THÀNH PHỐ HUẾ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 111/2025/QÐST-HNGĐ

Thuận Hóa, ngày 02 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 108/2025/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2025, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Trần Đình Q, sinh năm 1988; địa chỉ: 1 Đ, phường T, quận T, thành phố H.

- Chị Danh Thị Kiều T, sinh năm 1993; địa chỉ: 1 Đ, phường T, quận T, thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Đình Q và chị Danh Thị Kiều T đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là phường T, quận T, thành phố H) vào ngày 02/10/2015 nên là hôn nhân hợp pháp. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét việc thuận tình ly hôn của anh Q, chị T trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25/3/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần công nhận sự thuận tình ly hôn của anh, chị.

[2] Về con chung: Anh Trần Đình Q và chị Danh Thị Kiều T xác nhận có 02 con chung là Trần Công Hải N, sinh ngày 30/7/2016 và Trần Ngọc Băng T1, sinh ngày 13/4/2019. Anh Q, chị T thỏa thuận giao 02 con chung cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu N và cháu T1 đủ 18 tuổi; anh Q không phải cấp dưỡng cho con. Xét việc thỏa thuận của anh Q, chị T là tự nguyện, không trái pháp luật nên được chấp nhận.

[3] Về tài sản chung: Anh Trần Đình Q và chị Danh Thị Kiều T xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về nợ chung: Anh Trần Đình Q và chị Danh Thị Kiều T xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[5] Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Đình Q và chị Danh Thị Kiều T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình; mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Đình Q và chị Danh Thị Kiều T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Trần Đình Q và chị Danh Thị Kiều T thỏa thuận giao 02 con chung là cháu Trần Công Hải N, sinh ngày 30/7/2016 và Trần Ngọc Băng T1, sinh ngày 13/4/2019 cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu N và cháu T1 đủ 18 tuổi; anh Q không phải cấp dưỡng cho con.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Anh Trần Đình Q và chị Danh Thị Kiều T xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh Trần Đình Q và chị Danh Thị Kiều T xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Đình Q và chị Danh Thị Kiều T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình; mỗi người chịu 150.000 đồng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà anh Q và chị T đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000615 ngày 03/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thuận Hóa, thành phố H. Anh Q và chị T không phải nộp thêm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND thành phố Huế;
  • - VKSND quận Thuận Hóa;
  • - Chi cục THADS quận Thuận Hóa;
  • - UBND phường Trường An
  • (ĐKKH số 04/2015 ngày 02/10/2015);
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ việc dân sự;
  • - Lưu HCTР.

THẨM PHÁN

Trần Dũng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 111/2025/QÐST-HNGĐ ngày 02/04/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THUẬN HÓA THÀNH PHỐ HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 111/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 02/04/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THUẬN HÓA THÀNH PHỐ HUẾ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger