Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THANH HÓA

TỈNH THANH HÓA

Số: 111 /2025 QĐST-DSST

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

TP. Thanh Hóa, ngày 19 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11/6/2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về việc: “ Tranh chấp hợp đồng tín dụng” thụ lý số 232/2025/ TLST – DSST ngày 24/3/2025.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận của các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q. (gọi tắt V1)

Địa chỉ: Tầng A và tầng B, Tòa nhà S - A P, phường B, Quận A Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc V - Chức vụ: Tổng Giám đốc

Đại diện theo ủy quyền:

  1. Ông Nguyễn Đình T – Chức vụ: Giám đốc Khối mạng lưới kinh doanh NH bán lẻ.
  2. Ông Phạm Thanh H – Chức vụ: Giám đốc thu hồi nợ

Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Dương Công T1

Địa chỉ: Số F B, phường Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.

(Theo Giấy ủy quyền số 291865.24 ngày 18/12/2024 của Ngân hàng V1)

Bị đơn: Anh Khương Hữu H1, sinh 1977; chị Lê Thị H2, sinh 1980; Địa chỉ: Phố T, phường Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Khương Hữu N, sinh 1946; bà Lê Thị C, sinh 1945; Địa chỉ: Phố T, phường Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.

Đại diện theo ủy quyền: Anh Khương Hữu H1 - sinh 1977; chị Lê Thị H2- sinh 1980; Địa chỉ: Phố T, phường Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa. ( Theo Văn bản ủy quyền số 290 quyển số 01/2025 TP/CC – SCC/HĐGD ngày 21/4/2025 tại Văn phòng C1)

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ngân hàng V1 tự nguyện rút một phần yêu cầu khởi kiện anh H1 chị H2 số tiền gốc là 40.100.000đ ( Bốn mươi triệu một trăm đồng chẵn).

Tính đến ngày 11/6/2025 anh Khương Hữu H1 và chị Lê Thị H2 còn nợ Ngân hàng V1 tổng số tiền: 418.994.423đ (Bốn trăm mười tám triệu chín trăm chín tư nghìn bốn trăm hai ba đồng); trong đó nợ gốc: 359.900.000 đồng; nợ lãi: 1.535.905 đồng; nợ lãi quá hạn: 57.558.518 đồng.

Anh H1 và chị H2 có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng V1 số tiền gốc lãi là: 418.994.423đ ( Bốn trăm mười tám triệu chín trăm chín tư nghìn bốn trăm hai ba đồng) thành các kỳ sau:

Kỳ 1: Vào ngày 30/7/2025 trả số tiền gốc là: 159.900.000đồng

Kỳ 2: Vào ngày 30/8/2025 trả số tiền gốc là: 50.000.000đ

Kỳ 3: Vào ngày 30/09/2025 trả số tiền gốc là: 50.000.000đ

Kỳ 4: Vào ngày 30/10/2025 trả số tiền gốc là:100.000.000đ và số tiền lãi trong hạn 1.535.905 đồng; nợ lãi quá hạn: 57.558.518 đồng, anh H1 và chị H2 phải trả lãi tiếp theo tính từ ngày 12/6/2024 cho đến khi anh chị thanh toán xong hết khoản vay.

Đến thời hạn trả nợ anh H1 và chị H2 không thanh toán được hoặc thanh toán không đầy đủ số tiền mà các bên đã thỏa thuận nêu trên, thì được coi là bên có nghĩa vụ vi phạm điều kiện cam kết, Ngân hàng V1 có quyền yêu cầu Chi Cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa kê biên xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất tại thửa đất số: 1426 (4), tờ bản đồ số: 10, tại địa chỉ: thôn T, xã Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng BV 228922 vào sổ cấp đất số CH 00274/9210/QĐ - UBND thành phố T, tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 10/10/2014 cho ông Khương Hữu N và bà Lê Thị C theo Hợp đồng Thế chấp quyền sử dụng đất số 2860663.22 ngày 29/7/2022, số công chứng 4737 quyển số 01/2022.TP/CC – SCC/HĐGD do văn phòng C2 công chứng ngày 29/7/2022 để đảm bảo thu hồi toàn bộ khoản nợ còn lại cho Ngân hàng V1.

Toàn bộ số tiền thu được từ việc xử lý tài sản đảm bảo được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của anh H1 và chị H2 đối với Ngân hàng V1. Trường hợp nếu số tiền thu được từ xử lý tài sản đảm bảo không đủ để thanh toán hết nợ thì anh H1 chị H2 vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ còn lại cho Ngân hàng V1.

Về án phí: Anh H1 và chị H2 phải chịu 10.379.800đ ( Mười triệu ba trăm bảy chín nghìn tám trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Ngân hàng V1 được nhận lại số tiền tạm ứng án phí 10.562.000đ ( Mười triệu năm trăm sáu mươi hai nghìn đồng) tại Chi Cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa theo Biên lai thu số 0006729 ngày 24/3/2025.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7, 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - VKSND TPTH
  • - THA TP T
  • - Các đương sự
  • - Lưu HS

THẨM PHÁN

Lê Thị H3

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 111/2025 QĐST-DSST ngày 19/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA, TỈNH THANH HÓA về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số quyết định: 111/2025 QĐST-DSST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 19/06/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA, TỈNH THANH HÓA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: NHTMCP Q
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger