Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BẾN TRE

TỈNH BẾN TRE

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 111/2024/QÐST-HNGĐ

Thành phố Bến Tre, ngày 03 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 144/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 4 năm 2024, giữa:

* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm: 1993;

Nơi cư trú: Ấp C, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

* Bị đơn: Ông Nguyễn Trung C, sinh năm: 1982;

Nơi cư trú: Số 257D, ấp P, xã PH, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2024,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị N và Nguyễn Trung C.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về con chung: giao cho ông Nguyễn Trung C là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Hoàng Trung N, sinh ngày: 19/12/2013. Bà Nguyễn Thị N cấp dưỡng nuôi con 1.000.000 đồng/tháng (Một triệu đồng), thời điểm cấp dưỡng kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật đến khi con chung tròn 18 tuổi. Bà Nguyễn Thị N được quyền đến thăm, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Vì quyền và lợi ích mọi mặt của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con.
    • - Về tài sản chung: bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Trung C cùng khai không có nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
    • - Về nợ chung: bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Trung C cùng khai không có nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
    • - Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được giảm 50% là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con (dân sự) được giảm 50% là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), tổng cộng 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) do bà Nguyễn Thị N nộp nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004375 ngày 08 tháng 4 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. Bà Nguyễn Thị N đã thực hiện xong.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND TP Bến Tre;
  • - UBND xã P, thành phố BT, tỉnh Bến Tre;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

(Đã ký)

Lê Hoàng Út

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 111/2024/QÐST-HNGĐ ngày 03/05/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 111/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 03/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger