|
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 111 /2023/QĐST-DS |
Thanh Hóa, ngày 02 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 11 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 69/2023/TLST-DS ngày 09 tháng 5 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ông Lê Bá H, sinh năm 1960
Địa chỉ: Thôn L, xã H, huyện T, tỉnh Thanh Hóa
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Ngọc G
Địa chỉ: Làng V, xã T, huyện N, tỉnh Thanh Hóa
* Bị đơn: Ông Lê Bá H1, sinh năm 1960
Địa chỉ: Thôn L, xã H, huyện T, tỉnh Thanh Hóa
* Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
- - Ủy ban nhân dân xã H, huyện T
- - Ủy ban nhân dân huyện T, tỉnh Thanh Hóa
- - Bà Lê Thị Đ, sinh năm 1932
- Địa chỉ: Thôn L, xã H, huyện T, tỉnh Thanh Hóa
- - Chị Lê Thị N, sinh năm 1967
- Địa chỉ: Thôn L, xã H, huyện T, tỉnh Thanh Hóa
- - Chị Trần Thị T, sinh năm 1964
- Địa chỉ: Thôn L, xã H, huyện T, tỉnh Thanh Hóa
Người đại diện theo ủy quyền cho bà T, bà Đ: Ông Lê Hoài N1, sinh năm 1989
Địa chỉ: Thôn L, xã H, huyện T, tỉnh Thanh Hóa
- Anh Nông Quốc H2, sinh năm 1964
Địa chỉ: Thôn Khòn Cà, xã Đại Đồng, huyện tràng Định, tỉnh Lạng Sơn
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Các đương sự thống nhất: Theo yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là “Yêu cầu chia di sản thừa kế, chia tài sản chung và hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”. Ngày 25/10/2023 thì nguyên đơn có đơn xin rút hai yêu cầu là chia tài sản chung và hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Bị đơn và những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đều thống nhất đồng ý về việc nguyên đơn rút hai yêu cầu khởi kiện này và không có yêu cầu phản tố.
*Về thửa đất đang tranh chấp trong vụ án: Thửa đất 145, tờ bản đồ số 15 bản đồ địa chính xã H năm 2011, (trước đây là thửa đất số 788, tờ bản đồ 5, bản đồ địa chính năm 1992), diện tích thửa đất 1640,9 m² đất ở nông thôn, địa chỉ thửa đất: Thôn L, xã H, huyện T, tỉnh Thanh Hóa theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: BV192565 do UBND huyện T cấp ngày 08/10/2015 mang tên ông Lê Bá H1 và bà Trần Thị T. Thửa đất có nguồn gốc là của bà Lê Thị Đ và ông Lê Bá P, hiện thửa đất là của ông Lê Bá H1 và bà Trần Thị T.
Theo Biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 18/10/2023 và hai bên đã cùng mời công ty TNHH T1 tiến hành đo đạc thửa đất trên thực tế trước sự chứng kiến của hai bên đương sự và lập bản vẽ đo đạc hiện trạng thửa đất ngày 18/10/2023.
Diện tích thực tế của Thửa đất sau khi đo đạc là: 1611,4m² đất ở nông thôn. Các đương sự đồng ý với diện tích thực tế này, không có ý kiến gì về việc diện tích bị giảm so với diện tích được cấp giấy CNQSD đất.
* Về thỏa thuận giải quyết vụ án:
Các bên thống nhất tự thỏa thuận về việc phân chia quyền sử dụng thửa đất đang tranh chấp trong vụ án là Thửa đất 145, tờ bản đồ số 15 bản đồ địa chính xã H năm 2011, (trước đây là thửa đất số 788, tờ bản đồ 5, bản đồ địa chính năm 1992), diện tích thửa đất 1611,4m2 đất ở nông thôn, địa chỉ thửa đất: Thôn L, xã H, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.
+ Về đất: (Kèm theo sơ đồ)
Các đương sự thống nhất với nhau về việc giải quyết vụ án như sau:
- Ông Lê Bá H1, bà Trần Thị T tự nguyện cắt cho ông Lê Bá H diện tích 172,2m² đất ở nông thôn, địa chỉ thửa đất: Thôn L, xã H, huyện T, tỉnh Thanh Hóa, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: BV192565 do UBND huyện T cấp ngày 08/10/2015 mang tên ông Lê Bá H1 và bà Trần Thị T cụ thể giáp ranh thửa đất như sau:
- + Phía Đông: Dài 6,20m, giáp đất nhà bà Trần Thị K
- + Phía Tây: Dài 6,11m, giáp ngõ xóm
- + Phía Bắc: Dài 28,92m, giáp đất nhà ông Lê Bá H1
- + Phía Nam: Dài 28,49m, giáp đất nhà bà Trần Thị K.
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định công nhận sự thỏa thuận của Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hóa bị đơn và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan phải bàn giao diện tích phân đất như đã thỏa thuận cho nguyên đơn.
+ Về tài sản trên đất:
Trên đất có các cây cối và nhà vệ sinh, tường rào. Về cây cối trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày bàn giao đất, bị đơn và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan sẽ có trách nhiệm di dời đi, còn về công trình trên đất thì bị đơn và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan sẽ bàn giao lại cho nguyên đơn. Các bên không phải trả phần chênh lệch về giá trị tài sản trên đất cho nhau.
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày bị đơn và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đã di dời cây cối thì nguyên đơn có trách nhiệm xây dựng tường rào chạy dọc theo thửa đất phía giáp Bắc giáp đất nhà ông H1 để làm giáp ranh giữa hai thửa đất.
+ Về thủ tục cấp giấy CNQSD đất: Căn cứ thỏa thuận trên các đương sự có quyền liên hệ với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai. Trong quá trình làm thủ tục về việc cấp giấy CNQSD đất, các đương sự thống nhất, nguyên đơn có trách nhiệm chịu mọi chi phí về việc làm thủ tục cấp giấy CNQSD đất, còn bên bị đơn có trách nhiệm bàn giao giấy tờ, phối hợp ký các loại văn bản và các thủ tục khác để bên nguyên đơn được cấp giấy CNQSD đất theo quy định.
+Về chi phí tố tụng: Về chi phí đo đạc, thẩm định tại chỗ: Nguyên đơn tự nguyện chịu toàn bộ, đã nộp đủ.
+ Về án phí dân sự sơ thẩm: Do nguyên đơn và bị đơn đều là người cao tuổi, được miễn án phí DSST theo quy định điểm đ Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Vũ Đại Long |
Quyết định số 111/2023/QĐST-DS ngày 02/11/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA về tranh chấp chia di sản thừa kế và tài sản chung
- Số quyết định: 111/2023/QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp chia di sản thừa kế và tài sản chung
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 02/11/2023
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: tranh chấp thừa kế tài sản là quyền sử dụng đất
