Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 1107/2024/QĐST-HNGĐ

Gò Vấp, ngày 21 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ các Điều 397, 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 887/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2024 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  • - Ông Bùi Hải L, sinh năm: 1995; Địa chỉ: 261/2 đường L, Phường X, quận Y, TP. HCM;
  • - Bà Phan Thị Mai T, sinh năm: 1996; Địa chỉ: 56 đường Đ, phường TC, TP. K, tỉnh KT.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Hôn nhân giữa ông Bùi Hải L và bà Phan Thị Mai T là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số xx ngày 25/10/2023 của Ủy ban nhân dân phường T, TP. K, tỉnh KT.

[2] Theo đơn yêu cầu ghi ngày 25/6/2024 và Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 13/8/2024, ông Bùi Hải L và bà Phan Thị Mai T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Bà Phan Thị Mai T là người trực tiếp nuôi con chung, ông Bùi Hải L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con là 3.000.000 đồng/tháng, bắt đầu thi hành từ tháng 8/2024 cho đến khi con đủ 18 tuổi; về tài sản chung: Đương sự khai là không có.

[3] Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, ông Bùi Hải L và bà Phan Thị Mai T thật sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận về việc không có tài sản chung, việc trông nom, nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con.

Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận ông Bùi Hải L và bà Phan Thị Mai T thuận tình ly hôn.
  • Giấy chứng nhận kết hôn số xx ngày 25/10/2023 của Ủy ban nhân dân phường T, TP. K, tỉnh KT hết hiệu lực.
  • - Về con chung: Có 01 con chung tên Bùi Gia T, sinh ngày dd/12/20yy. Giao con chung cho bà Phan Thị Mai T trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Bùi Hải L có trách nhiệm cấp dưỡng cho con 3.000.000 đồng/tháng đến khi con đủ 18 tuổi. Thi hành tại Chi cục thi hành án có thẩm quyền kể từ tháng 8/2024.
  • Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
  • Ông Bùi Hải L có quyền, nghĩa vụ thăm nom mà không ai được cản trở, tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.
  • Trên cơ sở lợi ích của con, cha, mẹ, người thân thích; cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con. Khi cần thiết đương sự có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
  • - Về tài sản chung và nợ chung: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Phan Thị Mai T và ông Bùi Hải L phải chịu lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng nhưng được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng mà bà Phan Thị Mai T và ông Bùi Hải L đã nộp theo biên lai thu số 0014171 ngày 08 tháng 7 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Phan Thị Mai T và ông Bùi Hải L đã đóng đủ lệ phí.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thâm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND Q.Gò Vấp;
  • - Cơ quan đã thực hiện việc ĐKKH;
  • - Chi cục THADS Q. Gò Vấp;
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Võ Thanh Bửu Tịnh

3

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 1107/2024/QĐST-HNGĐ ngày 21/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 1107/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 21/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: ông L và bà T yêu cầu công nhân TTLH
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger