TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 1107/2023/QÐST- HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Tân Phú, ngày 17 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ- THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116 và 117 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 840/2023/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Lê Văn L, sinh năm 1974;
Địa chỉ: D T, phường P, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bà Phan Thị H, sinh năm 1976;
Địa chỉ: D T, phường P, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông L và bà H tự nguyện chung sống, có tổ chức lễ cưới, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân phường L, thị xã Q, tỉnh Quảng Ngãi theo Giấy chứng nhận kết hôn số 027, quyển số 01 ngày 03/9/1992.
Thời gian đầu cuộc sống vợ chồng hạnh phúc, nhưng những năm về sau phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong mọi khía cạnh của cuộc sống, tính tình không hòa hợp, không chia sẻ được với nhau. Ông bà đã cố gắng hàn gắn, tìm cách giải quyết mâu thuẫn nhưng ngày càng nhiều bất hòa không giải quyết được. Nay hai bên nhận thấy tình cảm giữa vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
[2] Về quan hệ con chung: Ông L và bà H có 02 con chung tên Lê Thành H1, sinh ngày 05/01/1977 đã trưởng thành và phát triển khoẻ mạnh, bình thường nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Đối với con chung tên Lê Quỳnh H2, sinh ngày 03/02/2009, hai bên thỏa thuận bà H trực tiếp nuôi dưỡng, ông L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng, cấp dưỡng vào ngày 05 hàng tháng, bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 12/2023 cho đến khi con chung trưởng thành.
[3] Về quan hệ tài sản chung: Ông L và bà H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
1
[4] Về các vấn đề khác: Ông L và bà H xác nhận không có nợ chung.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn L và bà Phan Thị H thuận tình ly hôn.
- Quan hệ hôn nhân của ông Lê Văn L và bà Phan Thị H (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 027, quyển số 01 ngày 03/9/1992 đăng ký tại Ủy ban nhân dân phường L, thị xã Q, tỉnh Quảng Ngãi) chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
- - Về quan hệ con chung: Bà Phan Thị H trực tiếp nuôi con chung tên Lê Quỳnh H2, sinh ngày 03/02/2009. Ông Lê Văn L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng, cấp dưỡng vào ngày 05 hàng tháng, bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 12/2023 cho đến khi con chung trưởng thành.
- + Ông Lê Văn L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nuôi con của người đó.
- + Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc người thân thích; Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình; Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; Hội liên hiệp phụ nữ, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- + Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành (đối với khoản tiền cấp dưỡng) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
- Đối với con chung tên Lê Thành H1, sinh ngày 05/01/1977 đã trưởng thành và phát triển khoẻ mạnh, bình thường nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về quan hệ tài sản chung: Ông Lê Văn L và bà Phan Thị H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về các vấn đề khác: Ông Lê Văn L và bà Phan Thị H xác nhận không có nợ chung.
Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình là 300.000 đồng do ông Lê Văn L và bà Phan Thị H chịu, được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng do ông L và bà H đã nộp theo Biên lai thu số 0006689 ngày 02/10/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú. Các đương sự đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.
Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Trần Thị Tuyết Nhung |
3
Quyết định số 1107/2023/QÐST- HNGĐ ngày 17/11/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 1107/2023/QÐST- HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 17/11/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: THUẬN TÌNH LY HÔN
