Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BIÊN HÒA

TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1102/2024/QÐST-HNGĐ

Biên Hòa, ngày 10 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA

Căn cứ khoản 2 Điều 149, 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 1691/2024/TLST-VHNGĐ ngày 28 tháng 6 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận việc nuôi con chung”. gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:

1. Ông Vũ Trần V, sinh năm 1971;

Địa chỉ: A, khu phố D, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

2. Bà Nguyễn Thị K, sinh năm 1983;

Địa chỉ: S, khu cư xá H, khu phố A, phường Q, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về thủ tục tố tụng:

Ngày 28 tháng 6 năm 2024, ông Vũ Trần V và bà Nguyễn Thị K cùng nộp đơn yêu cầu “Công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận việc nuôi con chung”. Quá trình vận động hòa giải, ông V, bà K thống nhất không hòa giải đoàn tụ; Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa đã lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận thuận tình ly hôn vào ngày 02 tháng 7 năm 2024. Ông V, bà K cư trú tại thành phố B, tỉnh Đồng Nai đã nộp tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình; Do đó, đơn yêu cầu của ông V và bà K được Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa thụ lý và giải quyết là đúng quy định của pháp luật.

[2] Về nội dung đơn yêu cầu:

Ông Vũ Trần V và bà Nguyễn Thị K chung sống với nhau tự nguyện, có đăng ký kết hôn tự nguyện vào ngày 09/6/2014 tại Ủy ban nhân dân phường B, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. Ông V, bà K xác định có 01 (một) con chung tên Vũ Ngân H, sinh ngày 15/10/2011. Ly hôn, ông V và bà K thoả thuận sẽ giao cháu H cho ông V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và tạm thời bà K không cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài sản chung, ông V và bà K xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Trong quá trình chung sống, ông V và bà K thừa nhận cả hai chỉ hạnh phúc thời gian đầu sau đó phát sinh nhiều mâu thuẫn, cuộc sống không hạnh phúc do hai người có nhiều điểm khác biệt trong cách sống và quan điểm sống. Ông V, bà K xác định tình cảm không còn, không đồng ý hòa giải đoàn tụ mà đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con chung.

Xét thấy, ông V và bà K thực sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận được với nhau về việc trông nom nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục con; sự thỏa thuận của ông V, bà K đảm bảo quyền lợi chính đáng của các bên. Do đó, đủ cơ sở để Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa chấp nhận đơn yêu cầu của ông V và bà K.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn của ông Vũ Trần V và bà Nguyễn Thị K.
    • - Về con chung: Giao cháu Vũ Ngân H, sinh ngày 15/10/2011 cho ông Vũ Trần V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và tạm thời bà Nguyễn Thị K không cấp dưỡng nuôi con chung.

    Sau khi ly hôn, bà K vẫn phải có nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung. Bà K có quyền thăm nom con chung; không ai được cản trở thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con chung.

    • - Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
    • - Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  2. Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình: Ông Vũ Trần V và bà Nguyễn Thị K mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu lệ phí số 0004439 ngày 28/6/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Biên Hòa. Ông V và bà K đã nộp đủ lệ phí theo quy định.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
  • - UBND xã (phường) ĐKKH;
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Phan Thị Hòa

3

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 1102/2024/QÐST-HNGĐ ngày 10/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 1102/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 10/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger