Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Số: 1102/2025/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 10 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 528/2025/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2025 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Bà Phạm Thị Thùy L, sinh năm 1991; Địa chỉ: Tổ 1, ấp S, xã T, tỉnh Đồng Nai

Ông Trần Trí Đ, sinh năm 1999; Địa chỉ: 5 DHT F, khu phố E, phường Đ (trước là khu phố D, phường T, Quận A), Thành phố Hồ Chí Minh

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Trí Đ và bà Phạm Thị Thùy L có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 50 do UBND phường Đ (trước là phường T, Quận A), Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 18/6/2020 là cơ sở xác định hôn nhân giữa ông Đ và bà L là quan hệ hôn nhân hợp pháp nên phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa vợ, chồng theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình. Qua lời khai của ông Đ và bà L về quan hệ hôn nhân có xảy ra mâu thuẫn, đời sống hôn nhân không hòa hợp và không có cách hàn gắn. Ông Đ và bà L đều yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn nên có cơ sở để xác định tình trạng hôn nhân của ông Đ và bà L không còn tình cảm duy trì đời sống chung, không thỏa theo nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình thì: Gia đình là tập hợp những người gắn bó với nhau do hôn nhân, do quan hệ huyết thống, quan hệ nuôi dưỡng. Đồng thời, vợ chồng còn có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình.

[2] Về con chung: Hai bên có 01 (một) con chung là:

Trẻ Trần Kiến V, giới tính nam, sinh ngày 01/10/2020.

Các bên thỏa thuận giao con chung Trần Kiến V cho bà Phạm Thị Thùy L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Đồng thời, ông Đ thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 5.000.000 đồng/tháng đối với bà L.

[3] Về tài sản chung, nợ chung: Không có.

[4] Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Đ và bà L cùng phải chịu lệ phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành vào ngày 17 tháng 10 năm 2025 không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Trí Đ và bà Phạm Thị Thùy L thuận tình ly hôn.
    • Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, Giấy chứng nhận kết hôn số 50 do UBND phường Đ (trước là phường T, Quận A), Thành phố Hồ Chí Minh) cấp ngày 18/6/2020 không còn hiệu lực.
    • - Về nghĩa vụ nuôi con và thực hiện cấp dưỡng:
    • Hai bên có với nhau 01 (một) con chung là:
    • Trẻ Trần Kiến V, giới tính nam, sinh ngày 01/10/2020
    • Giao con chung Trần Kiến V cho bà Phạm Thị Thùy L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
    • Ông Trần Trí Đ thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với bà L là 5.000.000 (năm triệu) đồng/tháng vào ngày 01 của mỗi tháng.
    • Thời điểm bắt đầu thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng vào ngày 01/11/2025;
    • Địa điểm thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
    • Kể từ ngày bà Phạm Thị Thùy L có đơn yêu cầu thi hành án và ông Trần Trí Đ chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con thì ông Trần Trí Đ còn phải chịu thêm lãi suất theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.
    • Vì quyền lợi của con chung, hai bên được quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi về yêu cầu cấp dưỡng nuôi con, không bên nào được quyền ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.
    • - Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
  2. Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Phạm Thị Thùy L và ông Trần Trí Đ chịu toàn bộ lệ phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn). Cấn trừ vào số tiền lệ phí đã tạm nộp nên các đương sự đã nộp xong theo biên lai thu số 0021900 ngày 01/10/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND KV 7, TPHCM;
  • - THADS TPHCM;
  • - UBND phường Đông Hưng Thuận, TPHCM;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Đỗ Thị Thanh Kiều

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 1102/2025/QÐST-HNGĐ ngày 27/10/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 1102/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 27/10/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: quyết định công nhận
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger