TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 1100/2023/QÐST- HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Tân Phú, ngày 17 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84, Điều 116, Điều 117, Điều 118, Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1029/2023/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 11 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu: Ông Trần Hoàng Q, sinh năm 1984
Địa chỉ: A H, phường P, quận T, Tp.
Người yêu cầu: Bà Khưu Thị Thúy A, sinh năm 1990
Địa chỉ: A H, phường P, quận T, Tp ..
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Ông Trần Hoàng Q và bà Khưu Thị Thúy A tự nguyện chung sống, đăng ký kết hôn (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 163, quyển số 01/2011 ngày 31 tháng 8 năm 2011 do Ủy ban nhân dân phường P, quận T, Tp . cấp).
Ông Q và bà A chung sống hạnh phúc được một thời gian đầu, sau đó bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm nên thường xuyên cãi vã. Vợ chồng không còn quan tâm, chăm sóc nhau nữa. Nay nhận thấy tình cảm giữa vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông Q và bà A yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Ông Q và bà A có 01 con chung là Trần Ngọc Hà M, sinh ngày 07/5/2011. Khi ly hôn, ông Q và bà A thỏa thuận quyền nuôi con cho ông Q, bà A không cấp dưỡng nuôi con chung.
[3] Về tài sản chung: Ông Q và bà A xác nhận không có.
[4] Về nợ chung: Ông Q và bà A xác nhận không có.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Hoàng Q và bà Khưu Thị Thúy A thuận tình ly hôn
Quan hệ hôn nhân giữa ông Trần Hoàng Q và bà Khưu Thị Thúy A chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Giấy chứng nhận kết hôn số 163, quyển số 01/2011 ngày 31 tháng 8 năm 2011 do Ủy ban nhân dân phường P, quận T, Tp. cấp cho ông bà không còn giá trị pháp lý.
Về con chung: Có 01 con chung là Trần Ngọc Hà M, sinh ngày 07/5/2011. Ông Q và bà A thỏa thuận giao con chung cho ông Q trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho bà A do ông Q chưa có yêu cầu.
Trong trường hợp ông Q không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì trên cơ sở lợi ích của con, ông Q, bà A hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Ông Q cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trường hợp bà A lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì ông Q có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi dưỡng con chung.
Về tài sản chung: Không có.
Về nợ chung: Không có.
Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng do ông Trần Hoàng Q và bà Khưu Thị Thúy A tự nguyện chịu, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng do ông Q và bà A đã nộp theo Biên lai thu số 0000196 ngày 08 tháng 11 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú. Ông Q và bà A đã nộp đủ lệ phí.
Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Phùng Thị Huyền Minh |
Quyết định số 1100/2023/QÐST- HNGĐ ngày 17/11/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 1100/2023/QÐST- HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 17/11/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
